Chuyên mục
Thủ thuật SEO

Làm thế nào để sử dụng Google Search Console hiệu quả nhất cho SEO

SEO không hề phức tạp. Phần dưới đây trình bày việc kỹ hơn Google Search Console có thể giúp nhanh chóng mang lại hiệu quả SEO như thế nào.

Không cần phải có nhiều kiến thức kỹ thuật mới có thể nhanh chóng đạt được hiệu quả SEO. Ví dụ, Search Console của Google có thể mang lại những hiểu biết sâu sắc, miễn là bạn muốn tìm hiểu chúng mà thôi.

Laura Hogan, Trưởng Bộ phận Tìm kiếm tại Rice Media, chia sẻ các mẹo cô áp dụng tại Brighton SEO về cách sử dụng Search Console.

Có 4 phần chính trong Search Console có thể giúp bạn nhanh chóng đạt được hiệu quả SEO. và các phần này có thể tạo ra sự khác biệt rất lớn đối với việc tối ưu hóa tìm kiếm của bạn.

4 phần chính bạn cần quan tâm đến trong Google Search Console

1. Internal Crawl Errors

Thật dễ để tận dụng các lỗi crawl dữ liệu và dùng chúng làm tìm ra cơ hội liên kết mới. Crawler có thể giúp bạn hiểu tổng quan về các lỗi từ đó khắc phục và cải thiện hiệu quả website của bạn.

Cách này có thể phần nào hữu ích sau khi chuyển code website hoặc thay đổi URL, những công việc yêu cầu phải khắc phục lỗi một cách nhang chóng.

Hãy nhớ rằng bất kỳ lỗi nào cũng có thể trở thành cơ hội để cải thiện website của mình, miễn sao bạn sẵn lòng biến nó thành cơ hội mà thôi:

  • Tìm kiếm toàn bộ các lỗi
  • Chủ động khắc phục các lỗi đó

2. Internal Linking

Sử dụng internal link

Khi nói đến Internal link, cần phải xây dựng một số “trang ưu tiên”, đây là những trang bạn cần chú trọng đến. Cách này giúp cho công việc tối ưu hóa dễ dàng hơn bằng cách cho phép bạn liên kết chéo các trang với nhau. Tùy thuộc vào mức độ ưu tiên của từng trang.

Nên tìm hiểu Search Console để kiểm tra xem các trang ưu tiên nhất của bạn đã nằm ở đầu danh sách chưa. Nếu chưa, bạn cần liên kết các trang đó tới những trang khác để cải thiện mức độ hiện diện của trang.

Liên kết bên trong cũng có thể giúp tăng cường CTR, mặc dù bạn không nên sử dụng quá nhiều footer link. Vì các loại liên kết này làm cho website của bạn trông lộn xộn và giống như đang spam từ đó làm giảm khả năng người dùng click vào.

3. Làm nổi bật dữ liệu

Làm nổi bật dữ liệu trên website của bạn

Nên ưu tiên sử dụng Schema markup để thêm đánh dấu dữ liệu có cấu trúc cho website của bạn. Tuy nhiên, việc làm nổi bật dữ liệu có thể cung cấp một giải pháp thay thế khác. Data Highlighter (Làm nổi bật Dữ liệu) là một công cụ dùng để báo cho Google biết về cấu trúc của dữ liệu có cấu trúc trên website của bạn.

Bước đầu tiên là quyết định dữ liệu nào bạn muốn làm nổi bật. Điều gì khiến hoạt động kinh doanh của bạn nổi bật? Bạn cần chú trọng đến vấn đề gì? Với công cụ Data Highlighter, bạn có thể dùng chuột đánh dấu những trường dữ liệu quan trọng trên website của mình.

Sau đó, Google có thể hiển thị dữ liệu của bạn theo cách hấp dẫn hơn trên SERP và trên các tính năng của Google như Knowledge Graph. Việc làm nổi bật dữ liệu sẽ mang lại mức hiển thị cao hơn trên SERP và tăng CTR. Mặc dù việc thực hiện hết sức đơn giản và không cần sử dụng mã code.

Cách làm này giúp cho Google có thể tìm hiểu dễ dàng hơn những dữ liệu quan trọng nhất của bạn từ đó mang lại hiệu quả SEO cao.

4. Báo cáo phân tích dữ liệu tìm kiếm

Search Analytics Report cho cái nhìn tổng quan về dữ liệu trên website

Báo cáo phân tích dữ liệu tìm kiếm (Search Analytics Report) làm một công cụ hỗ trợ quan trọng để có được cái nhìn tổng thể về hiệu quả trên toàn bộ website của bạn.

Bạn có thể sử dụng công cụ này để tìm hiểu những trang hiệu quả nhất của mình hay những trang có tiềm năng cải thiện. Hơn nữa, bạn có thể tìm thấy dữ liệu và tiến hành so sánh lớp dữ liệu.

Nội dung cũ của bạn có hoạt động hiệu quả hơn nội dung mới không?

CTR từ lượng traffic từ thiết bị di động có cao không?

Đây là một báo cáo chi tiết về dữ liệu thực tế của bạn, tức là những dữ liệu này bạn có thể cải thiện hiệu quả hơn:

  • CTA
  • cập nhật nội dung
  • đẩy các bài viết lên các mạng xã hội
  • Các bài viết tiếp theo của bạn

Nếu bạn chưa tìm hiểu chức năng này của Google Search Console một cách chi tiết. Dưới đây là một số cách hiệu quả nhất để bạn có thể sử dụng Báo cáo phân tích dữ liệu tìm kiếm.

5 công dụng của Báo cáo phân tích dữ liệu tìm kiếm

Kiểm tra tỷ lệ nhấp chuột

Quan sát chi tiết hơn tỷ lệ nhấp chuột có thể biết được có vấn đề gì xảy ra với thứ hạng và hiệu quả tối ưu hóa hiện tại của một trang hay không. Ví dụ, nếu thứ hạng cao nhưng CTR thấp hơn so với dự kiến, có thể bạn cần chỉnh sửa lại thẻ miêu tả.

Kiểm tra thứ hạng

Việc phân tích thứ hạng website ở top 25 hay top 50 với truy vấn tìm kiếm có thể cung cấp nhưng thông tin chi tiết về hiệu quả của những việc đang làm và cần phải cải thiện những gì. Cách làm này có thể mang lại nhiều hiệu quả SEO nhanh chóng.

Kết quả dữ liệu từ các kênh khác

Việc phân tích kết quả dữ liệu của bạn có thể giúp cải thiện hiệu quả của các kênh quảng cáo khác như Adwords hay mạng xã hội. Báo cáo của bạn có thể đưa ra hướng mới cho chiến dịch quảng cáo hoặc thậm chí có thể giúp bạn hiểu được khác hàng tiềm năng và thói quen của họ.

Hiểu khách hàng tiềm năng của bạn

Lọc báo cáo theo câu hỏi (“ai”, “cái gì”, “ở đâu”, “khi nào”) có thể giúp bạn hiểu hơn về khách hàng tiềm năng của bạn. Họ đang thực sự tìm kiếm thông tin gì? Đâu là cách hiệu quả nhất để tìm từ khóa tốt nhất để nhắm tới khách hàng tiềm năng?

Hiểu được vấn đề này có thể giúp nội dung được hướng tới khách hàng tiềm năng chính xác hơn. Từ đó tăng lượng traffic, tùy thuộc vào truy vấn tìm kiếm của khách hàng nhập vào công cụ tìm kiếm.

Kiểm tra trends

Việc phân tích số lần hiển thị và truy vấn tìm kiếm có thể giúp bạn biết được xu hướng ảnh hưởng đến lượng traffic tới website của bạn. Một báo cáo trong 30 ngày với trong 90 ngày có thể có sự khác biệt, giúp bạn có được ý tưởng mới về nội dung cần xây dựng là gì.

5. Disavow

Sử dụng công cụ từ chối liên kết

Lần Penguin cập nhật vào tháng 9 đã khiến cho việc loại bỏ liên kết có ý nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết. Công cụ từ chối liên kết trên Google Search Console giúp bạn loại bỏ những liên kết xấu trỏ đến website của mình. Tuy nhiên, không nên quá lạm dụng công cụ này. Vì một khi đã thêm những website bạn cho là không tốt vào công cụ từ chối liên kết thì bạn sẽ không thể nhận được link từ website đó trỏ về nữa.

Tổng kết

Như chúng ta đã thấy, bạn không cần phải có nhiều kiến thức kỹ thuật để đạt được hiệu quả SEO cho website của bạn. Bạn chỉ cần biết cách sử dụng các công cụ hiệu quả nhất theo cách của bạn. Tóm lại, bài viết trên có các ý chính sau:

  • Sử dụng và biến báo cáo lỗi khi crawl dữ liệu để thành các cơ hội liên kết
  • Tăng liên kết nội bộ tới các trang ưu tiên
  • Báo cáo phân tích dữ liệu tìm kiếm là người bạn đồng hành tốt nhất với những dữ liệu có thể sử dụng
  • Đánh dấu dữ liệu của bạn, bằng Schema.org hay công cụ Data Highlighter
  • Công cụ loại bỏ liên kết xấu.

Nguồn: searchenginewatch.com
Dịch bởi PersoTrans
Biên tập bởi vietmoz.net

Chuyên mục
Thủ thuật SEO

Tối ưu Landing Page – Chương VI: Phân tích kết quả – đánh giá – tương tác

Tối ưu hóa landing page

Khi phân tích các trang đích của bạn, bạn cần phải kiểm tra 4 yếu tố chính trong quá trình phân tích:

Tỷ lệ thoát trang

Tỷ lệ thoát trangỞ các phần trước, chúng ta đã nói về tỷ lệ thoát trang tương đối nhiều. Tuy nhiên, nếu tỷ lệ thoát trang của bạn bằng 75% hoặc cao hơn, rõ ràng là khách truy cập của bạn không tìm được những gì họ muốn trên website của bạn. Có thể có sự gián đoạn giữa nội dung quảng cáo của bạn và trang đích. Ví dụ điều bạn cam kết hoàn toàn khác so với kết quả mà khách truy cập nhận được.

 

Hành vi của người dùng

Hành vi người dùng có thể cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích mà dữ liệu thông thường sẽ không làm được. Ví dụ, bạn có thể biết mình đang nhắm từ khóa đến đối tượng khách hàng nào và có bao nhiêu khách truy cập sẽ click vào quảng cáo của bạn. Khi sử dụng các ứng dụng như usertesting.com, mouseflow.com hay bản đồ nhiệt như CrazyEgg.com sẽ cho bạn biết chính xác hành động tương tác của người dùng.

Hành vi của người dùngHiểu được hành vi của người dùng có ý nghĩa rất quan trọng. Giúp gỡ bỏ những vướng mắc khiến người dùng không truy cập vào các trang tiếp theo. Những vướng mắc này có thể nghiêm trọng không kém gì những nội dung tối nghĩa hay giống như nội dung “tối nghĩa” không thật sự rõ rằng về sản phẩm mà dịch vụ của bạn.

 

Phân loại lượng traffic truy cập

Phân loại traffic về website của bạnĐây là một cách khác để nói rằng “Traffic đến từ các nguồn khác nhau”. Ví dụ, người dùng đến từ tài khoản Twitter có thể kỳ vọng thứ gì đó ngắn gọn, thú vị và đi thẳng vào ý chính. Còn người dùng từ tài khoản Facebook hay Google+ có thể tìm kiếm những bài viết có nhiều thông tin hơn. Hiểu được lượng traffic của bạn đến từ nguồn nào và những gì họ mong đợi. Có thể cung cấp cho bạn các thông tin hữu ích để xây dựng trang đích. Việc xây dựng các trang đích dựa theo từng phân khúc khách hàng sẽ đem lại cho họ cảm giác dường như trang đích này dành riêng cho mình.

 

Tỷ lệ chuyển đổi

Tỷ lệ chuyển đổiChúng ta cũng đã từng đề cập đến tỷ lệ chuyển đổi tương đối nhiều trong các bài viết trước. Tuy nhiên, việc kiểm tra các dữ liệu phân tích của bạn sẽ giúp bạn so sánh được hai landing page. Xem trang nào có tỷ lệ chuyển đổi cao hơn và thành phần nào trên trang đó đã giúp tăng tỷ lệ chuyển đổi. Trong một số trường hợp, tỷ lệ chuyển đổi của bạn có thể bị giảm do các thay đổi trên trang. Cách duy nhất để biết yếu tố nào có tác dụng là bằng các thử nghiệm và theo dõi.

Cách tiến hành phân tích một trang đích

Cách tiến hành phân tích trang đíchPhân tích trang đích của bạn không chỉ đơn thuần là việc kiểm tra 4 yếu tố nói trên và rồi đưa ra quyết định. Chắc chắn là mỗi điểm nói trên đều có vai trò quyết định đến hiệu quả của trang đích. Tuy nhiên, để thực sự biết được trang đích của bạn có đang hoạt động hiệu quả hay không, cần phải có dữ liệu thực tế để tiến hành.

Trước tiên, bạn phải tìm hiểu xem các trang đích đang thực hiện chuyển đổi hiệu quả tới đâu dựa trên các kết quả tìm kiếm tự nhiên. Trên Google Analytics, tìm đến mục Content > Site Content > Landing Pages.

Trong trường hợp của chúng tôi, chúng tôi muốn biết hiệu quả hoạt động của trang đích dựa trên các tìm kiếm tự nhiên. Nên chúng tôi muốn lọc riêng phần lưu lượng tìm kiếm có trả phí. Từ mục Advanced Segments, chọn “Non Paid Search Traffic”.

Sau đó, phân loại theo lượt truy cập để xem trang đích nào thu hút được nhiều lưu lượng nhất từ tìm kiếm tự nhiên. Là một“tiêu chí thứ hai” bạn cũng có thể xem từ khóa nào người dùng nhập vào khi tìm kiếm để truy cập vào trang đích của bạn:

Một ví dụ về trang đích sử dụng từ khóa làm tiêu chí thứ hai
Một ví dụ về trang đích sử dụng từ khóa làm tiêu chí thứ hai

Với các từ truy vấn về các từ khóa khác nhau, vẫn hoàn toàn có thể trả về cùng một trang đích.

Một lần nữa, tỷ lệ thoát trang lại là một chỉ số có ý nghĩa. Mỗi trang đích sẽ có một tỷ lệ thoát trang khác nhau. Bạn cần kiểm tra sự khác biệt giữa các trang đích để xác định yếu tố nào gây tra tình trạng thoát trang với người dùng của bạn. Chúng ta cũng sẽ thảo luận một số vấn đề hay gặp phải trong chương này.

Tiến hành phân tích trang đích

Tiến hành phân tích linkMặc dù các trang đích không (hay không nên) có các liên kết, thì vẫn không có nghĩa là bạn không thể liên kết tới các trang đích này từ các trang khác trên website của bạn để các trang đích đó được hưởng lợi thêm từ SEO tự nhiên.

Các công cụ tìm kiếm ngày càng trở lên thông minh, phát triển và thích nghi hơn. Mặc dù liên kết vẫn có vai trò nhất định, cách thức sử dụng các liên kết để đem đến kết quả tốt nhất cho trang đích của bạn từ hoạt động SEO hơi khác với những gì bạn nghĩ. Ví dụ:

  • Nếu bạn có hai hay nhiều anchor text trên trang đích của bạn, chỉ liên kết đầu tiên mới có “tác dụng của một liên kết”.
  • Các liên kết bên ngoài từ các website khác có tác dụng tối ưu nhiều hơn so với internal link.
  • Anchor text có giá trị hơn nhiều so với liên kết dạng hình ảnh có chèn thêm phần alt-text.
  • Một liên kết xuất hiện ở vị trí càng cao trên mã HTML, thì liên kết đó càng có giá trị.
  • Như vậy, liên kết trong phần nội dung chính của website có giá trị hơn so với liên kết ở phần tiêu đề (header), sidebar hay footer.
  • Việc liên kết tới nội dung có mức độ liên quan cao hiệu quả hơn nhiều so với việc chỉ đưa vào một liên kết dẫn đến thứ gì đó không thực sự liên quan đến truy vấn tìm kiếm của người dùng.

Thế còn Google Hummingbird thì sao?

Google HummingbirdCách đây vài năm Google áp dụng một số thay đổi lớn về các thuật toán Penguin và Panda. Các nhà marketing đã phải cố gắng để kéo lại website của mình. Hầu hết các website đã bị phạt là các “trang có quá nhiều nội dung kém chất lượng”. Chỉ mới gần đây Google mới triển khai một thuật toán mới có tên Hummingbird. Thuật toán này có chức năng gì? Và nó khác với thuật toán Penguin hay Panda ở điểm nào?

Quan trọng hơn cả là nó có ý nghĩa gì với các trang đích?

Nói một cách ngắn gọn, Danny Sullivan của tổ chức Search Engine Land gọi Hummingbird là thứ giống như một động cơ thay thế cho một chiếc xe hơi cũ. Mọi bộ phận có thể hoạt động tốt trên chiếc xe hơi. Tuy nhiên, xe không được thiết kế để chấp nhận sử dụng xăng không chứa chì và các cải tiến hiện đại khác. Về cơ bản Hummingbird giống như một động cơ mới. Đây là thuật toán nâng cấp dựa trên các thuật toán cũ hơn nhưng vẫn là một hệ thống hoạt động hoàn hảo. Còn thuật toán Penguin và Panda thiên nhiều hơn về cập nhật thuật toán.

Điều đó có nghĩa gì đối với các trang web

Điều đó có nghĩa là Google đang thay đổi cách họ trả về các kết quả tìm kiếm có nội dung liên quan hơn cho người dùng. Theo ngôn ngữ riêng của Google, điều đó có nghĩa rằng cỗ máy tìm kiếm khổng lồ đang nhấn mạnh nhiều hơn đến “conversational search”. Ví dụ, một người dùng có thể nhập vào Google từ “Tôi có thể mua một chiếc iPhone 5s ở đâu gần nhà tôi” và một công cụ tìm kiếm truyền thống sẽ trả về các website thiết bị điện tử trực tuyến có từ “mua”“iPhone 5s” trong phần tiêu đề.

Hummingbird cố gắng hiểu mục tiêu tìm kiếm từ câu hỏi và nếu Google biết vị trí của bạn, có thể cung cấp cho bạn một bản đồ hiển thị các cửa hàng ở gần chỗ bạn có thể còn iPhone 5s để bán.

Một ví dụ khác từ Google, một người dùng có thể tìm kiếm từ “đơn thuốc bệnh trào ngược dạ dày”. Truy vấn tìm kiếm này trước đây thường hiển thị một danh sách các loại thuốc điều trị chứng bệnh trào ngược dạ dày. Giờ đây, truy vấn này sẽ hiển thị các bài viết giáo dục thảo luận các giải pháp điều trì. Chi tiết tới mức người dùng có thể sẽ không cần phải dùng đến đơn thuốc.

Để hiểu thêm về các trang đích cụ thể, thì bạn nên làm gì?

  • Sử dụng trang đích để tìm hiểu mục tiêu của người dùng khi tìm kiếm từ hay cụm từ bạn đang muốn xếp hạng.
  • Người cung cấp câu trả lời thực tế cho câu hỏi của người khác thay vì cố gắng làm một “giải pháp” giải đáp được mọi người và mọi thứ.
  • Có khả năng tận dụng các tín hiệu xã hội, biểu đồ kiến thức, tìm kiếm ngữ nghĩa và các cảnh báo khác ngoài những từ khóa có thể trả về kết quả đặc thù theo cá nhân người dùng nhiều hơn.

Thế còn các dữ liệu từ khóa được trả về thì sao?

Cùng khoảng thời gian Hummingbird được triển khai cho toàn bộ các tìm kiếm Google searches, nhiều chuyên gia SEO đã bắt đầu nhận thấy dữ liệu từ khóa đã trở nên 100% hướng theo “tìm kiếm bảo mật”. Tức là tìm kiếm đó được ẩn khỏi các công cụ quảng và phân tích. Tìm kiếm từ khóa của người dùng đa dạng từ một vài truy vấn “không được cung cấp”, cho đến “keyword blindness” hoàn chỉnh.

trung bình % từ khóa (not provided) từ Google Traffic)

Các tìm kiếm Google giờ đây chuyển hướng người dùng đến một website an toàn của Google cho các trang SERP. Tất nhiên, Matt Cutts – một kỹ sư của Google, đã khuyên các chuyên gia SEO không nên hoảng sợ. Khi họ tập trung đem đến trải nghiệm tốt nhất cho người dùng, họ sẽ tiếp tục đạ được hiệu quả cao trên các công cụ tìm kiếm.

Các tìm kiếm có trả tiền của người dùng cũng không bị ảnh hưởng bởi vì kết quả có trả phí sẽ trả về từ khóa người dùng tìm để truy cập đến quảng cáo hay trang đích cụ thể đó.

Ví dụ, các tiêu chí tối ưu hóa và nghiên cứu bao gồm:

  • Chuyển đổi theo từ khóa / thẻ từ khóa
  • Mẫu keyword traffic theo URL
  • Mẫu keyword traffic có nhiều ký tự

Và các dữ liệu phân tích khác cũng không còn nữa. Tuy nhiên, bạn có thể đo lường các yếu tố thực sự quan trọng trong việc tối ưu hóa trang đích, như:

  • Tổng traffic tìm kiếm tự nhiên
  • Tổng chuyển đổi từ lượng traffic tự nhiên
  • Xếp hạng tìm kiếm cho cụm từ quan trọng / thẻ trang và loại / thẻ từ khóa

Do đó thay vì cố gắng tìm hiểu từ khóa nào đưa người dùng đến một trang cụ thể, thì câu hỏi sẻ là…

Kết quả trả về có đáp ứng nhu cầu của người dùng không và nếu không, chúng ta có thể cải thiện bằng cách nào?

Đó là lý do tại sao cần tiếp tục phân tích, tinh chỉnh và cập nhật trang đích của bạn rất quan trọng với chiến lược tối ưu hóa và cải tiến chung. Đó là chuỗi các thay đổi liên tục để mang về nhiều hơn những gì bạn thực sự mong muốn:

Chuyển đổi nhiều hơn…khách hàng nhiều hơn…lợi nhuận nhiều hơn.

Làm thế nào để nghiên cứu từ khóa cho các trang đích?

Việc nghiên cứu từ khóa một cách thủ công đã không còn được sử dụng nữa. Thay vào đó người dùng đã có thể nghiên cứu từ khóa một cách thông minh. Tất nhiên, dữ liệu phân tích của bạn chính là cột chính của các từ khóa dài tiềm năng mà bạn có thể sử dụng:

  • PPC và Dữ liệu Tìm kiếm có Trả phí
  • Google Keyword Planner
  • Các công cụ của bên thứ ba như SEMRush, Wordtracker, v.v…

Theo nghĩa nào đó, bạn vẫn có thể tìm được những từ khóa giá trị. Bạn chỉ cần nghiên cứu sâu hơn một chút để tìm các từ khóa này. Ví dụ, mặc dù bạn không thấy được từ khóa đưa người dùng đến trang đích của mình. Nhưng bạn có thể đồng bộ những gì họ có thể tìm kiếm với từ khóa trang đích của bạn đang cố xếp hạng và ra quyết định khi có đủ dữ liệu theo cách đó.

Bạn cũng vẫn có thể sử dụng Google Webmaster Tools để nhận biết dữ liệu từ khóa chính. Cũng như các xu hướng Google để biết các thay đổi từ khóa/tìm kiếm chính có diễn ra theo khung thời gian xác định không.

Ngoài các từ khóa ra cũng giữ đúng trọng tâm khi xác định cần tối ưu điều gì trên các trang của bạn. Mọi chuyển đổi có thể được chia nhỏ thành hai nhóm: chuyển đổi lớn và chuyển đổi nhỏ.

Tối ưu hóa cho chuyển đổi nhỏ

Khi chúng ta nói về việc tối ưu hóa chuyển đổi, việc này thực sự rất dễ đối với các chuyên gia. thậm chí bằng cả dự tính tốt nhất, khiến họ không thể bị dính vào thử nghiệm tất cả những thứ nhỏ nhặt có thể tăng một chút chuyển đổi.

Những “thứ nhỏ nhặt” này được gọi là chuyển đổi nhỏ và có thể bao gồm:

  • Xem một trang sản phẩm
  • Chuẩn bị thanh toán (checkout – thanh toán rồi thoát trang khi mua sắm trực tuyến)
  • Kết nối qua mạng xã hội (theo dõi trên Facebook/Twitter, v.v.)
  • Thời gian bỏ ra trên website với một số tiền cụ thể
  • Số lần xem trang với một số tiền cụ thể

Đăng ký nhận tin - một ví dụ về loại chuyển đổi nhỏ

Vậy chúng ta thực sự muốn tăng cái gì?

Những chuyển đổi ở trên chỉ là những chuyển đổi nhỏ nhặt. Chúng chỉ giúp tăng các chỉ số tổng thể trên website. Tuy nhiên, cái chúng ta muốn thực sự là gì? Đó chính là việc tối ưu hóa chuyển đổi lớn.

Đây là những vấn để chính mà chúng ta thực sự muốn:

  • Khách hàng đặt hàng thành công
  • Đăng ký là thành viên trả phí
  • Điền thông tin vào biểu mẫu
  • Những cuộc điện thoại từ khách hàng tiềm năng
  • Gửi biểu mẫu yêu cầu (Đối với Lead Ads)

Đây là những ý chính tạo ra doanh thu dựa trên chuyển đổi. Những vấn đề mà mọi website đều cố gắng muốn tăng lên.

Cách theo dõi chuyển đổi nhỏ trong Google Analytics

Cách theo dõi chuyển đổi nhỏ trong Google AnalyticsCần theo dõi các chuyển đổi nhỏ, bởi vì các chuyển đổi này sẽ giúp bạn biết được mức độ tương tác của khách hàng với website của mình.

Trên Google Analytics, bạn có thể theo dõi chuyển đổi nhỏ tùy theo loại chuyển đổi bạn muốn theo dõi:

Mục tiêu đăng ký qua email

Mục tiêu đăng ký qua emailBạn cần tạo một mục tiêu tiềm năng bằng việc sử dụng trang “Cảm ơn bạn đã đăng ký!” làm trang mục tiêu. Bạn cần thiết lập một giá trị cho mục tiêu này và việc này có thể khó thực hiện. Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo mẫu sau:

Do giá trị lượt truy cập trung bình sẽ được tính từ trang này nên bạn cần xem xét xác suất khách truy cập vào trang mục tiêu trở thành khách hàng. Ví dụ, nếu 10% người đăng ký của bạn thực hiện giao dịch mua và mức giá giao dịch mua trung bình của bạn bằng $50, bạn có thể gán một giá trị bằng $5 (10% của $50) cho mục tiêu của bạn.

Tạo một Tài khoản

Tạo một tài khoảnTương tự với cài đặt một mục tiêu đăng ký qua email, bạn cần thiết lập trang Hoàn tất Tạo Tài khoản làm URL đích của bạn. Đồng thời bạn cần cài đặt một phễu bán hàng cho mục tiêu này phòng trường hợp có khách hàng tiềm năng thoát ra giữa chừng trong quá trình tạo tài khoản. Cách này có thể giúp bạn phát hiện ra các vấn đề vướng mắc dẫn đến tình trạng khách hàng không hoàn thành đăng ký tài khoản.

Số lượng trang/lượt truy cập

Số trang/lượt truy cậpNếu bạn muốn theo dõi số lượng trang được truy cập ngoài giá trị ngưỡng thông thường. Bạn cần phải tạo một mục tiêu trang/lượt truy cập. Tự hỏi mình xem bạn coi thế nào là lượt truy cập mở rộng theo dữ liệu phân tích hiện có. Ghi lại giá trị trung bình số trang một khách hàng truy cập trước khi họ mua và sử dụng giá trị đó theo hướng dẫn của bạn.

Tải xuống PDF

tải xuống file PDFBạn cần tạo một sự kiện trên Google Analytics và sau đó chỉnh sửa code website của bạn để thêm một thành phần“OnClick” cho liên kết tải xuống của bạn. Sự kiện cần gọi một lệnh đặc biệt có tên _TrackEvent để Google Analytics có thể theo dõi thành phần đó. Từ tệp tin trợ giúp của chính Google, một ví dụ về liên kết đó có dạng như sau:

Mã code ví dụ để Google Analytics theo dõi cho phù hợp

Cách theo dõi chuyển đổi vĩ mô trên Google Analytics

Việc này đòi hỏi nhiều thao tác hơn chút bởi vì có nhiều bước chuyển đổi lớn hỏi chỉnh sửa code website của bạn để thêm các đoạn code của Google Analytics giúp có thể theo dõi.

Bạn cũng có thể thêm theo dõi giỏ hàng riêng lẻ tùy thuộc vào mục tiêu bạn muốn đo lường là gì. Ví dụ:

  • Thu thập thông tin giao dịch qua giỏ hàng
  • Thu thập thông tin sản phẩm qua giỏ hàng
  • Thêm code theo dõi thương mại điện tử qua trang Completed Sale
  • Thêm mã để kết nối một giỏ mua sắm bên thứ ba với tên miền của bạn

Nên nhớ bạn cần thực hiện các thay đổi tối ưu và ghi nhớ trong đầu các chuyển đổi lớn. Tuy nhiên, bạn cũng không nên bỏ qua những chuyển đổi nhỏ.

Làm gì khi các chuyển đổi của bạn bị tạm ngưng

Làm gì khi các chuyển đổi của bạn bị tạm ngưngGiả sử, bạn đã làm đúng mọi thứ. Bạn đã tạo ra hồ sơ khách hàng tiềm năng lý tưởng của bạn. Bạn đã chăm chỉ thiết lập mực tiêu chuyển đổi của mình. Bạn đã tạo ra các trang rõ ràng và quy củ. Tuy nhiên, người dùng vấn không click vào website của bạn.

Hãy cùng xem kỹ hơn các lý do hay gặp nhất, đây là những lý do dẫn đển tình trạng chuyển đổi bị tạm ngưng, cùng với các ví dụ để bạn tham khảo.

Có quá nhiều lời kêu gọi hành động

Trang đích có quá nhiều lời kêu gọi hành động
Trang đích có quá nhiều lời kêu gọi hành động

Có quá nhiều nút kêu gọi hành động chắc chắn là một dấu hiệu cho thấy bạn có rất nhiều sản phẩm hay dịch vụ bạn biết người khác sẽ yêu thích. Tuy nhiên, bạn không chắc chắn nút nào người dùng sẽ click trước?

Đó là một mục tiêu được chuẩn bị tốt, tuy nhiên, có quá nhiều liên kết và quá nhiều nút kêu gọi sẽ phản tác dụng. Làm cho người dùng bị phân tâm và họ tốn rất nhiều thời gian để tìm hiểu xem sản phẩm hay dịch vụ nào họ muốn có trước tiên.

Dù bạn thực sự muốn duy nhất một nút kêu gọi hành động trên trang. Tuy nhiên, sẽ có những lúc bạn cần có nhiều nút kêu gọi hành động hơn. Nếu đúng như vậy thì bạn nên tạo điểm nhấn cho nút kêu gọi hành động chính bằng cách thay đổi màu sắc, làm cho nút to hơn và các nút kêu gọi hành động ít quan trọng thì ít nổi bật hơn:

Thay đổi nút kêu gọi hành động chính sao cho khác với nút kêu gọi hành động kém liên quan
Nút dùng thử miễn phí phần mềm Ember của Mac lập tức thu hút sự chú ý bằng màu tương phản so với các nút tải xuống của App Store.

Kêu gọi hành động sai

Đây là trang đích tương đương với “bạn muốn tôi làm gì ở đây?” Bạn có thể có nhiều thứ để nói và không gian tương đối hẹp để nói những thứ đó. Lời kêu gọi hành động sai sẽ không làm cho khách hàng tiềm năng của bạn cảm thấy kích thích để click vào.

Ngay cả những công ty nổi tiếng cũng mắc phải vấn đề này. Đặc biệt, nếu họ có nhiều chi nhánh hay các sản phẩm dịch vụ. Hãy thử xem trang Starbuck’s coffee gear và xem liệu rằng bạn có thể biết là hành động nào họ muốn bạn thực hiện đầu tiên không?

Sai lời kêu gọi hành động
Có rất nhiều hướng khác nhau để khách hàng tiềm năng truy cập vào website Starbuck’s coffee gear

Nếu trang đích của bạn mắc phải vấn đề này, có một cách để bạn khắc phục đó là sử dụng một liên kết “New? Start Here!” Với việc xem qua các khu vực khác nhau trên website. Cách này sẽ giúp người dùng mới thích nghi với những sản phẩm và dịch vụ có trên website và không bị choáng ngợp với quá nhiều lựa chọn. Cách khác, bạn có thể tạo các trang đích riêng lẻ, mỗi trang cho một loại sản phẩm bạn bán. Ví dụ, các loại đồ trang sức, thẻ quà tặng, cà phê khuyến mại, v.v.

Có quá nhiều chữ

Đây là một vấn đề mà nhiều trang đích mắc phải. Đặc biệt, nếu những thứ họ bán không thực sự rõ là về sản phẩm hay dịch vụ gì.

Đây là toàn bộ chữ có trên trang đích BD2 của IBM:

trang đích có quá nhiều chữ
Chữ được chia đoạn rõ ràng, tuy nhiên, lại không trả lời được câu hỏi cốt lõi: Tại sao tôi cần quan tâm?

Đây là một trong những trường hợp trong đó trang đích không trả lời được câu hỏi cốt lõi trong đầu khách hàng. Ví dụ, tại sao tôi nên chuyển từ phần mềm hiện tại sang phần mềm này? Hay thậm chí, tại sao tôi cần chú ý tới phiếu mua hàng này? Dòng tiêu đề “hiệu quả hàng đầu trong ngành, quy mô và độ tin cậy phụ thuộc vào lựa chọn nền tảng của bạn”  chỉ là những mánh khóe ngôn từ tiếp thị không có thực chất.

Không thống nhất Tiêu đề/Nội dung

Khi vào trang chủ, người dùng nhìn thấy rất nhiều mặt hàng giảm giá: mọi thứ từ cửa, cửa sổ cho đến bình nước nóng và nhà kính. Đây là một trường hợp cụ thể về việc “ném mọi thứ lên trang đích và hy vọng một vài  thứ trong số đó có hiệu quả”.

Trang đích có rất nhiều giảm giá hiển thị trước mặt khách hàng

Tôi đã click vào một quảng cáo để xem dòng máy phát điện họ đang có bán. Khi tôi truy cập vào trang và mặc dù các mặt hàng giảm giá luôn được chào đón nhưng đây không phải là chỗ phù hợp, không phải lúc và thậm chí không phải trang phù hợp để hiển thị cho tôi xem. Bất kể khi nào bạn gặp phải trường hợp này, kể cả khi bạn đang “cho Miễn phí”, thì người dùng vẫn thoát trang lập tức. Vì họ không nhận được câu trả lời cho câu hỏi của mình.

Có quá nhiều quảng cáo

Đây là một vấn đề phổ biến mà Google Adsense và quảng cáo bằng chữ có trả phí gây được nhiều sự chú ý trước đây. Thật may, loại quảng cáo này đã phần nào bớt dần, tuy nhiên, vẫn có những website, đặc biệt là trang đích affiliate đi theo bước chân của các thương hiệu thích giảm giá như Lowes và hiện rất nhiều quảng cáo trước mặt người dùng. Và hy vọng họ sẽ nhận được số lần nhấp chuột từ người dùng.

Vấn đề xảy ra ở đây tương tự với vấn đề gặp phải khi có quá nhiều nút kêu gọi hành động. Thay vì quyết định đi theo một hướng và lựa chọn thì người dùng sẽ thoát hẳn ra khỏi trang. Về phần điều hướng website, hãy xóa bỏ quảng cáo khỏi trang đích của bạn để tránh làm người dùng mất tập trung và không thực hiện hành động bạn muốn.

Yêu cầu quá nhiều thông tin

Các website tạo khách hàng tiềm năng, đặc biệt hay mắc phải vấn đề này. Để cung cấp dịch vụ chất lượng tốt nhất, họ cần phải rất hiểu về người họ hy vọng sẽ tiếp cận được. Tuy nhiên, ngày nay, người dùng rất cảnh giác trước các scam, spam và các vấn đề khác. Họ không còn thỏa mái đón nhận những quảng cáo từ người làm marketing qua điện thoại.

Vì vậy, cũng dễ hiểu tại sao họ không thấy thoải mái khi cung cấp một phần thông tin cá nhân. Thậm chí nếu họ có thể tiết kiệm hàng trăm đô lô tiền bảo hiểm xe của họ.

Nếu bạn hỏi người dùng quá nhiều trên trang đích của bạn, hãy cố bám vào những gì thực sự cần. Tùy thuộc vào sản phẩm dịch vụ bạn, những câu hỏi này sẽ được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau. Để có được những thông tin cá nhân cần thiết. Bạn phải cung cấp thông tin về sản phẩm và dịch vụ của bạn. Bạn cần tích hợp tính năng xử lý biểu mẫu bảo mật để thông tin họ cung cấp được mã hóa hoàn toàn giống như một giao dịch thanh toán.

Ngoài ra, tích hợp càng nhiều tem đảm bảo càng chứng minh việc bạn rất nghiêm túc trong việc bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng. Tham khảo phần nói về tem đảm bảo ở chương trước để biết một số lựa chọn tốt hơn và được nhiều người biết đến hơn.

Tổng kết

Như vậy chúng ta đã thảo luận nhiều kỹ thuật trang đích khác nhau nhằm mang lại sự tối ưu hóa tốt nhất từ mỗi thay đổi mà bạn thực hiện. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là bạn phải tự tay mình làm mọi thứ.

Hiện nay có rất nhiều công cụ, dịch vụ và website có thể giúp bạn mọi thứ từ tạo trang đích, cài đặt bản đồ nhiệt và theo dõi các cải thiện của bạn theo thời gian. Ở chương tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu một số công cụ tốt nhất để giúp bạn đạt được các mục tiêu.

Nguồn: quicksprout.com
Dịch bởi PersoTrans
Biên tập bởi vietmoz.net

Chuyên mục
Tin tức SEO

Google bổ sung thêm rich result cho podcast trên SERP

Google đã bí mật giới thiệu một vài hướng dẫn mới về dữ liệu có cấu trúc nhằm mang lại rich result cho podcast trên kết quả tìm kiếm.

Đến nay, tính năng này chỉ có trên Google Home hay ứng dụng Google Search phiên bản 6.5 hoặc cao hơn trên các thiết bị Android. Tuy nhiên, sẽ sớm hỗ trợ Chrome trên Android.

Tính năng này lần đầu được lưu ý trên Search Engine Roundtable và Google đã đưa ra một hình ảnh để chứng minh tính năng này trên thực tế như thế nào:

Google đã đưa hình ảnh thực tế để chứng minh về podcast

Podcast có thể được đánh chỉ mục và gắn vào kết quả tìm kiếm, đây có thể là một tính năng đặc biệt hữu ích cho Google Home và các smartphone.

Ví dụ trên cho thấy tài nguyên SERP có thể được sử dụng đến mức nào khi tính năng này được triển khai đúng cách. Một ứng dụng phát podcast được gắn vào kết quả tìm kiếm cũng đồng nghĩa với việc người dùng sẽ không cần click vào một trang đích mới có thể nghe được một đoạn âm thanh hay một đoạn phim.

Làm thế nào để lập chỉ mục các podcast?

Giai đoạn đầu tiên để các podcast được lập chỉ mục và Google đã cung cấp những hướng dẫn rất rõ ràng và kỹ lưỡng về cách thực hiện rồi:

  • Hiển thị một nguồn cấp dữ liệu RSS hợp lệ mô tả podcast theo các thông số kỹ thuật RSS 2.0 cũng như các yêu cầu về nguồn cấp dữ liệu được mô tả dưới đây.
  • Nguồn cấp dữ liệu phải chứa ít nhất một đoạn tuân theo các yêu cầu quy định dưới đây.
  • Podcast phải có một trang chủ riêng có các thành phần được mô tả dưới đây. Trang chủ đó phải có một <link> trỏ đến nguồn cấp dữ liệu RSS của bạn.
  • Trang chủ, nguồn cấp dữ liệu RSS và mọi tệp tin âm thanh không bị chặn phải được hiển thị với Googlebot. Nghĩa là, chúng không yêu cầu đăng nhập và không được bảo vệ bởi robots.txt hay các thẻ <noindex>.

Yêu cầu về nguồn cấp dữ liệu RSS

Bạn phải đưa ra được một nguồn cấp dữ liệu RSS mô tả podcast của bạn. Nguồn cấp dữ liệu này phải phù hợp với đặc điểm kỹ thuật của RSS 2.0 với các thẻ bổ sung và các giá trị.

Nếu bạn sử dụng bất kỳ thẻ nào được xác định bởi Google Play hoặc iTunes. Hãy đảm bảo rằng chúng bao gồm các thuộc tính xmlns thích hợp trong  <rss> thẻ ở đầu nguồn cấp dữ liệu của bạn, như đoạn code dưới đây:

< Rss version = “2.0” xmlns: googleplay = “http://www.google.com/schemas/play-podcasts/1.0” xmlns: itunes = “http://www.itunes.com/dtds/podcast-1.0 .dtd ” >

Yêu cầu trang chủ

Podcast của bạn phải có trang chủ mô tả rõ ràng về podcast. Không những thế, phần trang chủ phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

  1. Trang chủ phải có đoạn code HTML như dưới đây:

<Link type = “application / rss + xml” rel = “alternate” title = “tên podcast của bạn ” href = ” URL url của podcast của bạn ” />

  • title – Tiêu đề mô tả ngắn của podcast.
  • href- URL của nguồn cấp dữ liệu podcast của RSS.
  1. Trang chủ không thể có một phần tử khác <link type=”application/rss+xml” rel=”alternate”> trên đó.
  2. Trang chủ phải có sẵn để Googlebots xác định chính xác URL nguồn cấp dữ liệu RSS.

Thêm dữ liệu có cấu trúc cho Podcast

Việc triển khai dữ liệu có cấu trúc có thể dẫn đến tăng mức độ hiện diện của SERP và tỷ lệ nhấp chuột. Tuy nhiên cách làm này cũng cung cấp hướng dẫn giá trị cho các công cụ tìm kiếm khi chúng crawl nội dung của bạn.

Dưới đây là danh sách các thẻ cần thiết trong nguồn cấp dữ liệu RSS của podcast:

Danh sách các thẻ cần thiết trong nguồn cấp dữ liệu RSS của podcast

Các thẻ phải được thêm ở cả cấp podcast và bên trong nguồn cấp dữ liệu RSS để hiển thị trên các rich result. Đây là một việc quan trọng cần cân nhắc và sẽ cần những người phát triển đầu tư thêm chút thời gian để vừa làm vừa cập nhật.

Dưới đây ví dụ về podcast do Google cung cấp và cấu trúc thông thường của một danh sách podcast sẽ có dạng như sau:

ví dụ về podcast do Google cung cấp và cấu trúc thông thường của một danh sách podcast

Tổng kết

Kết hợp với những phát triển về tìm kiếm bằng giọng nói, di động, và cá nhân hóa. Việc bổ sung thêm các podcast vào rich result của Google mang ý nghĩa chiến lược.

Dữ liệu từ Edison Research thể hiện tốc độ tăng trưởng hàng năm của podcast ở Mỹ, dự kiến còn tăng hơn nữa trong năm 2017:

Tốc độ tăng trưởng hàng năm của podcast ở Mỹ

Theo đó, mọi thương hiệu bây giờ cần chú ý đến tính năng này để tạo ra các podcast. Đặc biệt là những sản phẩm có tính cạnh tranh cao.

Có thể sẽ mất rất nhiều thời gian để thực hiện những thay đổi kỹ thuật và thấy chúng xuất hiện trên Google. Những người áp dụng càng sớm sẽ càng sớm đạt được kết quả thành công nhất.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo chi tiết bài viết gốc của Google về Podcast:

https://developers.google.com/search/docs/data-types/podcasts

Nguồn: searchenginewatch.com
Dịch bởi PersoTrans
Biên tập bởi vietmoz.net

Chuyên mục
Thủ thuật SEO

4 điều cần lưu ý khi tối ưu SEO local trong năm 2017

SEO cho doanh nghiệp trong năm 2017 sẽ mang tính cách mạng

4 dieu can luu y khi toi uu SEO local trong nam 2017Trong vòng 3 năm qua, việc tìm các doanh nghiệp, cửa hàng hay các sản phẩm ở gần đã trở nên dễ dàng hơn nhiều. Việc này đã tạo ra sự thay đổi về mục tiêu và hành vi ứng xử của người dùng.

Người dùng không còn phải đưa vị trí của mình vào trong các truy vẫn tìm kiếm nữa, ví dụ như việc nhập từ “quán cà phê ở Queens” vào Google.

Xu hướng này đã mở đường cho các truy vấn tìm kiếm “gần chỗ tôi”. Khi bạn lên Google gõ “quán cà phê gần chỗ tôi” và Google sẽ trả về những quán cà phê ở quanh khu vực của bạn.

Theo chuyên gia về digital marketing Jordan Kasteler, cứ 3 lượt tìm kiếm trên Google thì có 1 lượt tìm kiếm có mục đích tìm theo vị trí địa lý. Điều này có nghĩa là người dùng tìm kiếm và mong muốn nhận được thông tin theo vị trí địa lý trên các SERP. Vì thế, giờ đây bạn cần ưu tiên tối ưu hóa các chiến lược trên website và ngoài website cho SEO local.

4 dieu can luu y khi toi uu SEO local trong nam 2017

Dưới đây là một số điều cần lưu ý khi tối ưu hóa cho SEO local trong năm 2017

1. Thẻ tiêu đề và siêu mô tả vẫn sẽ hoạt động

Thẻ tiêu đềthẻ mô tả là các thành phần HTML trên website phản ánh nội dung trên trang của bạn và được hiển thị trên các SERP và các tab trình duyệt dưới dạng văn bản. Với việc Google tăng chiều rộng của SERP lên 600px, chiều dài của thẻ tiêu đề nằm trong khoảng từ 40 đến 50 ký tự mặc dù các thẻ mô tả dài tối đa 160 ký tự.

the tieu de va the mo ta toi uu cho SEO Local

Tiêu đề hiển thị chủ đề trang của bạn cho cả khách truy cập và các crawler của công cụ tìm kiếm còn các thẻ mô tả tóm tắt nội dung trang của bạn. Thẻ tiêu đề và các thẻ mô tả của bạn phải chứa các từ khóa bạn đang cố gắng xếp hạng. Ví dụ “những khách sạn giá rẻ tại Las Vegas” (thẻ tiêu đề bao gồm một từ khóa và địa danh).

Các thẻ tiêu đề và thẻ mô tả phải độc đáo, hấp dẫn và gợi tả. Vì việc này có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ nhấp chuột từ kết quả tìm kiếm đến trang của bạn.

Dựa vào hướng dẫn về chiều dài thẻ tiêu đề, hãy đảm bảo tiêu đề của bạn và các mô tả hiển thị đầy đủ trên SERP. Sử dụng công cụ như SEO plugin của Yoast, công cụ xem trước SERP và SEOmofo để xem trước các thẻ tiêu đề và thẻ mô tả của bạn trên trang kết quả tìm kiếm.

Nếu bạn chưa biết viết thẻ tiêu đề chuẩn SEO. Tham khảo bài viết Cách viết thẻ tiêu đề chuẩn SEO theo hướng dẫn của MOZ.

2. Nghiên cứu từ khóa

nghien cuu tu khoa cho SEO local

Nghiên cứu từ khóa chính là nền tảng cốt lõi của một chiến dịch SEO. Khi được làm đúng cách, từ khóa có thể giúp tăng lượng traffic và thứ hạng cho các trang web của bạn. Từ khóa thể hiện các thuật ngữ và cụm từ mà người dùng nhập dưới dạng các truy vấn tìm kiếm để tìm các doanh nghiệp theo vị trí địa lý.

Nghiên cứu từ khóa cho SEO local bao gồm việc tối ưu hóa các trang web của bạn cho từ khóa bằng các thẻ đánh dấu vị trí địa lý – ví dụ tên địa danh và vị trí. Đối với một doanh nghiệp sản xuất nội thất, một từ khóa chung, không mang tính theo vị trí địa lý có thể là “nhà sản xuất nội thất”. Tuy nhiên để tối ưu hóa SEO local cho các doanh nghiệp, một cụm từ khóa có thể chấp nhận được có thể là “các nhà sản xuất nội thất Portland” hoặc “các nhà sản xuất nội thất Portland Oregon”.

Để tối ưu hóa nghiên cứu từ khóa của bạn cho SEO local, hãy tìm những từ khóa hay cụm từ có một thẻ đánh dấu vị trí địa lý mà khách hàng có thể dùng khi tìm một doanh nghiệp như bạn. Đưa các cụm từ hoặc từ được tạo ra vào công cụ Google Keyword Planner hoặc Keywordtool.io để lấy toàn bộ các ý tưởng từ khóa cùng với số liệu về lượng tìm kiếm hàng tháng.

Nghiên cứu từ khóa có thể mất nhiều thời gian nhưng cũng đáng công sức bỏ ra nếu làm đúng cách. Để biết hướng dẫn chi tiết hơn, tham khảo bài viết 7 loại keywords cần quan tâm khi nghiên cứu từ khóa.

3. Tối ưu hóa cho Google My Business và Bing Places for Business

Google My Business, trước đây gọi là Google Places, cho phép bạn hiển thị số giờ hoạt động kinh doanh của bạn, số điện thoại và chỉ đường đến văn phòng của bạn trên Google Search and Maps. Dịch vụ này miễn phí và sẽ hỗ trợ cho chiến dịch SEO của bạn, doanh nghiệp của bạn sẽ được liệt kê khi khách hàng tìm dịch vụ của bạn.

toi uu hoa Google My Business and Bing Places cho doanh nghiep

Khi tối ưu hóa trang Google My Business của bạn, nhớ tải lên logo và hình ảnh về doanh nghiệp của bạn.

Đối với một doanh nghiệp trực tuyến không có vị trí cụ thể, bạn có thể ẩn địa chỉ đi. Nhưng hãy đảm bảo điền thông tin và xác thực từng thông tin mà bạn đã nhập vào. Việc đặt nhầm một số điện thoại hay địa chỉ có thể dẫn đến tình trạng bạn bị mất khách hàng và doanh số.

Đối với Bing Places, quá trình này tương tự với Google My Business. Mặc dù Bing không thể so với Google về mặt sử dụng và lượng tìm kiếm (3,5 triệu tìm kiếm mỗi ngày). Tuy nhiên, một số khách hàng vẫn sẽ sử dụng công cụ tìm kiếm này và bạn có thể có những gì họ đang cần.

Nếu tài khoản Google My Business của bạn bị tạm ngưng. Bạn có thể tham khảo 8 nguyên nhân khiến tài khoản Google My Business bị tạm ngưng.

4. Dữ liệu có cấu trúc theo vị trí địa lý

Dữ liệu có cấu trúc hay còn được gọi là schema markup. Là mã được thêm vào các website để cung cấp cho các công cụ tìm kiếm các thông tin chi tiết về sản phẩm, khuyến mại, giá sản phẩm và dịch vụ dựa theo vị trí địa lý, v.v.

Theo ACMQUEUE, 31.3% các website sử dụng schema markup, và phần lớn số này đều là các website có thư hạng rất tốt. Schema markup trên website của bạn làm cho doanh nghiệp của bạn nổi bật trên SERP với những thứ như rich snippet, giúp tăng cường CTR của bạn.

du lieu co cau truc cho SEO local

Có các cài đặt khác nhau cho doanh nghiệp khi sử dụng Schema markup. Bạn có thể tối ưu hóa website của bạn theo loại hình doanh nghiệp của mình (nha sĩ, đại lý du lịch, v.v.), các sự kiện (danh sách hiển thị các doanh nghiệp trong các sự kiện sắp diễn ra) và vị trí (đánh dấu vị trí).

Google đang buộc các nhà quảng cáo sử dụng schema markup và ưu ái những website sử dụng tính năng này làm dữ liệu có cấu trúc giúp các crawler hiểu trang web của bạn và nội dung trên trang web đó. Để kiểm tra xem website của bạn có được tối ưu hóa cho Schema markup, bạn có thể tham khảo Công cụ Kiểm tra Dữ liệu có Cấu trúc của Google.

https://search.google.com/structured-data/testing-tool?hl=vi

Kết luận

Các điểm nói trên chỉ là một phần rất nhỏ của việc tối ưu hóa SEO local. Tuy nhiên, khi áp dụng các điểm nói trên sẽ giúp bạn tạo ra kết quả và có được tỷ lệ chuyển đổi tốt hơn.

Nguồn: searchenginewatch.com
Dịch bởi PersoTrans
Biên tập bởi vietmoz.net

 

Chuyên mục
Social

[Tips] Hướng dẫn tạo mẫu quảng cáo Facebook Lead Ads

Tạo khách hàng tiềm năng là gì?

Vai trò của người làm digital marketing, ưu tiên số một là thúc đẩy nhu cầu về các loại hình kinh doanh của doanh nghiệm mà chúng ta đại diện. Thông thường, những người làm marketing thường bị mang tiếng xấu là làm phiền đến người khác. Một phần do họ thường gọi điện để giới thiệu, quảng cáo sản phẩm và dịch vụ của họ. Và việc họ sử dụng các kỹ thuật để mua danh sách khách hàng.

Ngày nay, những người làm marketing hiểu được giá trị của việc tìm kiếm và thu hút những khách hàng tiềm năng để mua các sản phẩm và dịch vụ của chúng ta.

Hãy tìm kiếm một công cụ miễn phí để thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng hơn đến với website củaạn nào.

Bạn không chắc chắn về việc tạo khách hàng tiềm năng là gì hay tại sao nó lại hữu ích đối với doanh nghiệp của bạn? Đầu tiên, bạn phải hiểu tìm kiếm khách hàng tiềm năng là gì?

Khách hàng tiềm năng là gì?

Bạn có thể hiểu: Khách hàng tiềm năng là người mà bạn đang cố gắng thuyết phục để mua sản phẩm của bạn. Nhưng cách tốt hơn để hiểu khách hàng tiềm năng là những người đã thể hiện sự quan tâm đến sản phẩm, dịch vụ của bạn thông qua một hành động nào đó.

Phương pháp tiếp cận khách hàng

Ví dụ, hãy tưởng tượng bạn đang tìm kiếm với truy vấn “làm thế nào để tìm người hướng dẫn tốt nhất trong lĩnh vực của bạn” trên Google. Nếu ngày hôm sau bạn nhận được một email từ trung tâm giáo dục mà bạn đã click vào để đọc thông tin. Thì bạn sẽ cảm thấy ít khó chịu hơn so với việc bạn ngẫu nhiên nhận được một cuộc điện thoại quảng cáo từ các trung tâm giáo dục.

Bản chất của việc tạo khách hàng tiềm năng

Nếu khách hàng tiềm năng là người có sự quan tâm đến sản phẩm hay dịch vụ của bạn. Thì việc tạo khách hàng tiềm năng là quá trình thu hút và chuyển đổi người lạ thành khách hàng tiềm năng.

Đối với người làm marketing, quá trình này đồng nghĩa với việc tìm ra cách thức mới để hâm nóng sự quan tâm của khách hàng tiềm năng đến sản phẩm và dịch vụ của bạn. Tạo khách hàng tiềm năng không phải là việc quảng cáo nội dung sản phẩm của bạn đến với thế giới. Thay vào đó, việc tìm kiếm khách hàng tiềm năng là việc cung cấp cho mọi người các công cụ và thông tin để giới thiệu với họ những vấn đề mà sản phẩm hay dịch vụ của bạn có thể giải quyết được.

Làm thế nào để lấy được khách hàng tiềm năng

Bạn có thể đã hoặc chưa hiểu bản chất của việc tạo khách hàng tiềm năng trước khi đọc bài viết này. Tuy nhiên, dù thế nào thì bạn có thể đang tìm cách để thực sự có được khách hàng tiềm năng.

Cách truyền thống để thu thập thông tin về khách hàng truy cập vào website hay thông qua một form khách hàng tiềm năng. Một form khách hàng tiềm năng đơn giản là một cách để thu thập thông tin như địa chỉ email, tên, số điện thoại hay thông tin liên hệ về những người đã đọc thông tin của bạn.

Sử dụng các form khách hàng tiềm năng trong bài viết khá đơn giản. Dưới đây là ví dụ về cách thức hoạt động của nó trên HubSpot.

Đầu tiên, chúng ta tạo một đoạn nội dung hay mà khách hàng tiềm năng muốn đọc. Ví dụ, chúng tôi đã tạo một On-page SEO Template. Đây là một đoạn nội dung hay rất phù hợp với khách hàng tiềm năng của chúng ta là những người làm nội dung và digital marketing muốn áp dụng các chiến lược SEO để tăng nhu cầu về hoạt động kinh doanh của họ.

Ví dụ tạo một On-page SEO Templete

Tiếp theo, chúng ta tạo một trang đích làm “gate” cho đoạn nội dung đó. “Gating” là một thuật ngữ khác nói về việc yêu cầu người dùng cung cấp thông tin qua một biểu mẫu để được nhận ưu đãi hay nội dung mà họ đang tìm kiếm.

Biểu mẫu thu thập thông tin khách hàng tiềm năng

Sau khi người dùng gửi tên và địa chỉ email của họ, chúng ta biết được ai đang thực sự truy cập vào nội dung của mình. Lúc này, bạn đã thu thập được thông tin của người dùng trên website vào hệ thống CRM. Từ đó cho phép người làm marketing của công ty có thể lựa chọn khách hàng tiềm năng cho nhóm bán hàng tốt hơn.

Việc gửi biểu mẫu thông qua một trang đích là phương pháp cổ điển mà người làm digital marketing có thể áp dụng để tạo các khách hàng tiềm năng. Tuy nhiên, người làm marketing hiểu rằng luôn phải tìm kiếm những cách làm mới để có được khách hàng tiềm năng. Đó là lý do vì sao chúng ta sử dụng mẫu quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook.

Tại sao lại là Facebook?

Là người làm marketing, chúng ta có nhiệm vụ tiếp cận những người mà họ dành thời gian của họ để quan tâm đến sản phẩm và dịch vụ của mình. Facebook có hơn 1,23 tỷ người dùng hoạt động hàng ngày. Khiến nó trở thành một thị trường chính cho người làm marketing để thu hút khách hàng.

Với rất nhiều người dùng và tương tác với Facebook mỗi ngày, Facebook là một trang mạng xã hội tốt cho người làm marketing và người làm quảng cáo tận dụng khi họ cố gắng tạo khách hàng tiềm năng một cách tự nhiên nhất. Hoặc thông qua các chiến dịch quảng cáo trả tiền.

Người làm marketing thường dùng Facebook làm một kênh tự nhiên để quảng cáo giảm giá, các ưu đãi và nội dung. Cách làm này giúp họ biến người theo dõi trên mạng xã hội thành khách hàng tiềm năng bằng cách hướng họ đến form khách hàng tiềm năng truyền thống trên các trang đích.

Tuy nhiên, Facebook cũng là một cách rất hay để tìm những khách hàng tiềm năng chưa quen với thương hiệu của bạn. Ví dụ, nền tảng quảng cáo của Facebook giúp người làm quảng cáo gia tăng lượng traffic mới về website của họ thông qua nhiều loại hình quảng cáo khác nhau.

Một trong số nhiều loại hình quảng cáo trên Facebook, Quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook là cái mà chúng ta sẽ chú trọng trong bài viết này.

Quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook là gì?

Đây có thể là một phương pháp rất tốt để tìm các khách hàng tiềm năng chất lượng cao. Bạn sẽ tìm được người sẵn sàng hoàn tất việc điền thông tin vào một biểu mẫu để lấy nội dung của bạn. Nếu họ sẵn sàng điền thông tin vào biểu mẫu, có nghĩa là họ thực sự muốn truy cập vào nội dung và kiến thức chuyên môn mà bạn chia sẻ để giúp họ phát triển hoạt động kinh doanh. Điều đó biến họ trở thành một khách hàng tiềm năng chất lượng cao. Tuy nhiên, biểu mẫu có một vấn đề là họ tốn thời gian để điền thông tin. Điều này có nghĩa là bạn sẽ bỏ lỡ những khách hàng tiềm năng chất lượng cao mà không muốn mất thời gian điền thông tin vào biểu mẫu.

Thật may, Quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook là một giải pháp hay để giải quyết vấn đề này.

Quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook là một loại hình quảng cáo mà theo đó người làm quảng cáo và người làm marketing có thể sử dụng thông qua nền tảng Facebook for Business. Thay vì đưa người dùng đến trang đích, họ có thể điền thông tin vào một form khách hàng tiềm năng ngay trên chính Facebook. Quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook cho phép khách hàng tiềm năng xem ưu đãi của bạn và không cần phải thoát khỏi ứng dụng Facebook.

Tính năng này đồng nghĩa với việc bạn có thể thu thập thông tin về khách hàng tiềm năng từ nền tảng Facebook và giúp tránh được nhược điểm là người dùng phải nhấp chuột nhiều hơn.

Quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook cho phép khách hàng tiềm năng đăng ký để nhận ưu đãi của bạn hay xin cung cấp loại khuyến mại khác. Như hướng dẫn định giá, dùng thử sản phẩm hay thời gian dùng thử miễn phí ngay trên chính Facebook. Quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook cũng được thiết kế thân thiện với người sử dụng. Khi một người dùng click vào quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng. Facebook sẽ tạo một biểu mẫu tự động điền thông tin người dùng đã đăng ký với Facebook. Trải nghiệm này giúp hạn chế thời gian phải chờ của người dùng. Việc sử dụng biểu mẫu điền thông tin tự động sẽ mang lại trải nghiệm tốt hơn, qua đó giúp tăng tỷ lệ chuyển đổi hơn.

Quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook hoạt động như thế nào?

Quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook hoạt động tương tự như các loại hình quảng cáo trên Facebook khác. Trước tiên, nhà quảng cáo phải thiết lập một quảng cáo thông qua trình quản lý quảng cáo (ad manager) hay power editor của Facebook. Nhà quảng cáo có thể tùy chỉnh các tính năng nhắm khách hàng tiềm năng, tài sản quảng cáo và ngân sách nhằm đảm bảo quảng cáo tiếp cận được khách hàng tiềm năng của nhà quảng cáo.

Sau đó, Facebook sử dụng thông tin đã được thiết lập của nhà quảng cáo để hiển thị quảng cáo tới những người có thể là khách hàng tiềm năng của bạn.

Khi đó, quảng cáo được hiển thị trên newsfeed của người dùng dưới dạng một bài viết được tài trợ. Quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng tương tự như một bài viết tự nhiên trên Facebook nhưng được hiển thị như một “bài viết được tài trợ”.

Quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng hoạt động thông qua tạo tệp khách hàng nhận ưu đãi. Ví dụ, giả sử doanh nghiệp của bạn muốn tăng số lượt đăng ký sản phẩm của bạn bằng cách giảm giá 15% khi họ đăng ký thông tin.

Để nhận được mã giảm giá, người dùng phải gửi thông tin thông qua một biểu mẫu. Khi người dùng thấy mã này được hiển thị trên một quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook. Khi người dùng click vào quảng cáo và sẽ xuất hiện một biểu mẫu. Facebook sẽ hiển thị cho người dùng một biểu mẫu tự động điền các thông tin với các tùy chọn bổ sung dựa trên các thiết lập tùy chỉnh nhà quảng cáo đã thiết lập.

Người dùng có thể chỉnh sửa lại thông tin trước khi gửi. Sau khi người dùng gửi thông tin đi, công ty sẽ nhận được thông tin của người dùng và có thể chăm sóc thông qua quá trình bán hàng tương tự với quá trình tạo khách hàng tiềm năng truyền thống.

Lợi ích của quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook

Quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook có một vài lợi ích quan trọng cho cả khách hàng tiềm năng và hoạt động kinh doanh.

Quan trọng nhất, quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook đặc biệt có lợi cho người dùng trên di động. Những người lẽ ra sẽ có một trải nghiệm người dùng bị gián đoạn vì việc bị chuyển từ ứng dụng Facebook sang website của bạn.

Với quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng, người dùng có thể gửi thông tin của mình thông qua một biểu mẫu tự điền thông tin mà không phải thoát khỏi ứng dụng.

Quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng cũng có lợi cho nhà quảng cáo bởi vì họ thu thập được thông tin của khách hàng tiềm năng mà không phải tạo một trang đích mới hay quá trình chuyển trang. Thay vào đó, quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng là một cách để người dùng trực tiếp thể hiện sự quan tâm của mình với một sản phẩm bằng cách yêu cầu thêm thông tin về những gì họ nhìn thấy.

Điều này khiến những người dùng điền thông tin vào một biểu mẫu quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trở thành khách hàng tiềm năng cao cho sản phẩm hay dịch vụ của bạn.

Cách thiết lập quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook

Bạn đã sẵn sàng tạo quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng đầu tiên chưa? Nhưng trước tiên, phải đảm bảo quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook tuân thủ theo các chính sách phù hợp với công ty bạn. Bạn phải đánh giá mọi trường biểu mẫu mà công ty mình định sử dụng và đảm bảo mục đích của bạn cũng phù hợp với các chính sách quảng cáo của Facebook.

Trước khi tạo quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng, bạn cần chuẩn bị một vài thứ trước:

  • Quyền truy cập admin vào Trang Facebook dành cho Doanh nghiệp
  • URL trang nói về chính sách bảo mật của bạn.
  • Một hình ảnh/tài sản quảng cáo để làm nổi bật quảng cáo của bạn trên newsfeed của người dùng.

Tiếp theo, mở công cụ power editor hoặc công cụ quản lý quảng cáo (ads manager) cho trang doanh nghiệp của bạn.

Ads manager là công cụ quảng cáo điển hình của Facebook dành cho nhà quảng cáo cấp cơ bản. Nếu bạn mới bắt đầu, ads manager có lẽ là công cụ bạn nên sử dụng.

Power editor là công cụ cải tiến hơn của Facebook dành cho nhà quảng cáo thường phải xây dựng hàng loạt chiến dịch quảng cáo. Công cụ này có một số tính năng cải tiến hơn và cho phép bạn tạo nhiều mẫu quảng cáo hơn. Công cụ này lý tưởng dành cho người có ngân sách dồi dào ở cấp độ doanh nghiệp.

Hướng dẫn theo từng bước sau khi bạn đã mở công cụ Ads Manager hay Power Editor:

1. Nếu bạn sử dụng Ads Manager, click vào “Create Ad” ở góc trên cùng bên phải. Nếu bạn sử dụng power editor, click vào “Create Campaign” ở góc trên cùng bên trái.

Trình quản lý Ads Manager2. Tiếp theo, sẽ xuất hiện một màn hình hỏi về mục tiêu của chiến dịch quảng cáo của bạn. click vào “lead generation” và trang sẽ xuống bước tùy chọn tiếp theo:

Lựa chọn mục tiêu chiến dịch quảng cáo3. Đặt tên cho chiến dịch quảng cáo của bạn.

Đặt tên cho chiến dịch quảng cáo4. Tiếp theo, chi tiết về tài khoản của bạn (Quốc gia, Múi giờ, Đơn vị tiền Quảng cáo). Đây là một bước quan trọng trong quá trình thiết lập tài khoản quảng cáo cho hoạt động kinh doanh của bạn.

Cài đặt thông tin chi tiết tài khoản của bạn (Quốc gia, Múi giờ, Đơn vị tiền Quảng cáo)5. Chọn trang doanh nghiệp của bạn từ menu đổ xuống và đảm bảo bạn đọc qua và Chấp nhận Điều khoản và Điều kiện Quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook.

Chọn trang doanh nghiệp của bạn6. Thiết lập các thông số khách hàng mục tiêu cho quảng cáo của bạn. Bạn có thể tùy chỉnh khách hàng mục tiêu theo vị trí, độ tuổi, giới tính, ngôn ngữ và các thông số cài đặt mục tiêu khác. Khi bạn thêm các tính năng nhắm khách hàng mục tiêu, mục đánh dấu ở bên phải sẽ hiển thị cho bạn biết tổng số đối tượng mà bạn đang cố tiếp cận.

Hiển thị tổng số lượng người mà bạn có thể tiếp cận được7. Tiếp theo, cho Facebook biết sẽ tự động phân phối quảng cáo của bạn ở nơi có hiệu quả tốt nhất hay bạn muốn tùy chỉnh vị trí theo ý riêng của bạn. Nói chung, chúng tôi khuyên bạn nên để Facebook tự phân phối quảng cáo một cách tự động.

8. Tiếp theo, tùy chỉnh ngân sách của bạn cho quảng cáo. Hãy chắc rằng bạn đã xác định sẽ dùng ngân sách bao nhiêu cho một quảng cáo. Quảng cáo trên Facebook hoạt động dựa trên hệ thống đấu giá, nên hãy chọn một ngân sách hợp lý dựa trên nghiên cứu từ trước.

Tùy chỉnh ngân sách quảng cáo cho bạn9. Chọn một định dạng bố cục quảng cáo từ các tùy chọn trên màn hình tiếp theo rồi tải lên nội dung quảng cáo cho quảng cáo của bạn để làm nổi bật quảng cáo. Đừng quên thử nghiệm các mẫu quảng cáo với các tùy chọn và bố cục khác nhau để tìm mẫu quảng cáo hiệu quả nhất.

Chọn định dạng bố cục quảng cáo10. Bây giờ đã đến lúc để thiết lập và tùy chỉnh biểu mẫu cho quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng của bạn. Trước tiên, tùy chỉnh dòng tiêu đề, chữ và CTA cho trang hiển thị của quảng cáo. Càng cụ thể càng tốt để người dùng biết họ sẽ nhận được gì sau khi click vào CTA của quảng cáo của bạn.

tùy chỉnh dòng tiêu đề, chữ và CTA cho trang hiển thị của quảng cáo11. Tiếp theo, chọn thông tin bạn muốn thu thập từ khách hàng tiềm năng của bạn trên tab “questions” (câu hỏi). Hãy chắc rằng bạn chỉ hỏi những câu cần thiết cho phễu bán hàng của bạn. Đặt càng nhiều câu hỏi thì tỷ lệ nhấp chuột của bạn càng thấp.

  • Một lợi ích của quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng là khả năng có thể tùy chỉnh hoàn toàn. Bạn không chỉ có thể yêu cầu các trường biểu mẫu chung như tên, số điện thoại và địa chỉ email. Mà bạn cũng có thể đặt những câu hỏi mở như “thông tin nào bạn thấy có giá trị?” Mặc dù một câu hỏi mở có thể không phải là một lựa chọn tốt nhất cho tất cả các biểu mẫu. Nhưng bạn có thể sử dụng câu hỏi mở để đánh giá các thông tin người dùng gửi trên biểu mẫu quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng cho bạn.

Lựa chọn thông tin bạn muốn thu thập từ khách hàng tiềm năng

12. Tiếp theo, kiểm tra các cài đặt cho chính sách bảo mật với mẫu quảng cáo của bạn. Bước này đặc biệt quan trọng bởi vì nó đảm bảo thông tin của người dùng sẽ được bảo mật.

cài đặt cho chính sách bảo mật với mẫu quảng cáo của bạn13. Cuối cùng, bạn đã sẵn sàng tùy chỉnh Màn hình Cảm ơn. Chèn liên kết đến website của bạn trong tùy chọn này để người dùng có thể truy cập vào website sau khi gửi biểu mẫu.

Cài đặt màn hình cảm ơn14. Kiểm tra quảng cáo đã hoàn tất để đảm bảo toàn bộ công việc của bạn đạt yêu cầu cần thiết. Đừng quên kiểm tra và đọc lại quảng cáo của bạn.

15. Click vào “finish” để hoàn tất biểu mẫu của bạn. Cách khác, bạn có thể click vào “select a CRM” để thu thập thông tin người dùng gửi trong mục Leads Setup.

16. Bước cuối cùng là nhấp lên nút “Place Order”.

Các ví dụ về quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trong thực tế

Bây giờ bạn đã biết cách thiết lập quảng cáo trên Facebook của bạn và tại sao lại có lợi cho công ty của bạn. Nếu bạn giống với phần lớn người làm quảng cáo, bạn có thể xem một vài ví dụ để biết những quảng cáo này hiển thị như thế nào với người dùng.

Khi bạn lăn chuột qua toàn bộ newsfeed của bạn, xem qua các bài đăng, ảnh, trạng thái và nội dung của bạn bè.

Khi đó bạn gặp phải bài viết được tài trợ này:

Ví dụ về mẫu quảng cáo Facebook lead ads

Nó giống như bất kỳ mẫu quảng cáo được tài trợ trên Facebook khác. Tuy nhiên, khi bạn click vào “sign-up”, thay vì chuyển bạn đến một website hoàn toàn khác thì một biểu mẫu dạng pop-up hiển thị như sau:

thay vì chuyển bạn đến một website hoàn toàn khác thì hiển thị một biểu mẫu dạng pop-up

Thông tin của bạn đã được điền tự động và bạn có thể chỉnh sửa và thêm các thông tin khác để nhận khuyến mại bạn đang đăng ký:

Thông tin của bạn sẽ được tự động điền lên form

Sau khi nhấn gửi, một cửa sổ xác nhận xuất hiện và bạn có thể chọn thoát khỏi pop-up hay quay trở lại newsfeed của bạn:

Sau khi nhấn gửi, một cửa sổ xác nhận xuất hiện và bạn có thể chọn thoát khỏi pop-up hay quay trở lại newsfeed của bạn

Nếu bạn đang tìm kiếm thêm thông tin, luồng quảng cáo cũng đưa bạn một trang đích để đăng xuất nếu bạn muốn thoát khỏi ứng dụng Facebook ngay lập tức:

Trang đích nếu bạn thoát khỏi ứng dụng

Như bạn thấy, trải nghiệm người dùng luồng khách hàng tiềm năng từ quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook liền mạch hơn nhiều so với mức thông thường. Nếu người dùng được đưa khỏi một website bên ngoài ngay lập tức. Khi bạn xem xét tầm quan trọng trên thiết bị di động, trải nghiệm này có ý nghĩa quan trọng.

Muốn tham khảo thêm các ví dụ khác về Quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook từ góc độ người dùng? Dưới đây là một số ví dụ khác:

Ví dụ khác về mẫu quảng cáo này Ví dụ khác về mẫu quảng cáo này Ví dụ khác về mẫu quảng cáo này

Hướng dẫn chiến lược nhắm đến khách hàng tiềm năng bằng quảng cáo trên Facebook

Chúng ta đã nói về cách thiết lập cho quảng cáo của bạn và xem một vài ví dụ về quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng để bạn tự mình tạo quảng cáo.

Có thể bạn sẽ băn khoăn “ai là đối tượng mà tôi sẽ thực sự nhắm đến bằng quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook?”

Dù có hàng nghìn cách khác nhau để có thể thiết lập đối tượng cho bất kỳ chiến dịch quảng cáo nào. Có 5 bộ lọc chính mà bạn cần quan tâm: vị trí, thông tin nhân khẩu học, sở thích, hành vi và kết nối.

Vị trí

Sử dụng thiết lập vị trí để chọn đối tượng để nhắm đến tại một khu vực cụ thể theo quốc gia, bang, thành phố, mã bưu điện, v.v.

Ví dụ như, nếu bạn là một cửa hàng ở bang Connecticut với các tài liệu marketing bằng tiếng Anh. Bạn không nên lãng phí tiền quảng cáo của bạn vào những quảng cáo nhắm tới những người Brazil không có khả năng truy cập sản phẩm của bạn.

Ví dụ về các tùy chọn vị trí để chọn:

  • Quốc gia
  • Bang
  • Khu vực
  • Mã bưu điện
  • Quận

Thông tin nhân khẩu học

Hãy nghĩ về hồ sơ người mua và nhắm khách hàng tiềm năng cho chiến dịch của bạn. Phần lớn khách hàng hiện tại của bạn là nữ? Hay bạn đang muốn mở rộng thị trường cho sản phẩm của bạn cho đối tượng sinh viên cao đẳng? Sử dụng các dữ liệu nhân khẩu học như tuổi, giới tính, ngôn ngữ, v.v. để thực sự tận dụng đặc điểm nhân khẩu học của hồ sơ khách hàng tiềm năng.

Một số ví dụ về dữ liệu nhân khẩu học bạn có thể chọn:

  • Giáo dục (bằng cấp, trường học, lĩnh vực nghiên cứu)
  • Tuổi
  • Đảng phái chính trị
  • Công việc (Chức danh công việc)
  • Công ty (Quy mô, ngành)
  • Trạng thái Quan hệ (Độc thân, đang hẹn hò, thời gian hẹn hò và/hoặc hôn nhân)
  • Các sự kiện gần đây trong đời (công việc mới, vừa sinh em bé, vừa lập gia đình, vừa chuyển nhà)

Sở thích

Sử dụng nhắm khách hàng theo sở thích để nhắm tới tập người mua cụ thể hơn như một cửa hàng bán xe đạp đang cố gắng nhắm tới người đã thể hiện rõ sự quan tâm đến xe đạp trên Facebook.

Ví dụ về các tính năng nhắm khách hàng theo sở thích:

  • Lĩnh vực kinh doanh hay ngành một cá nhân đang làm việc (tiếp thị, công nghệ, xây dựng, bán hàng, chăm sóc y tế, v.v.).
  • Sở thích và hoạt động (đạp xe, thể thao, du lịch, các vấn đề chính trị & xã hội, v.v.)
  • Giải trí (trò chơi, phim ảnh, âm nhạc, tivi)
  • Mua sắm và thời trang (làm đẹp, quần áo, mua sắm, v.v.)

Hành vi ứng xử

Các quảng cáo dựa theo hành vi ứng xử là một trong những loại hình mạnh mẽ nhất được sử dụng cho các chiến dịch tạo khách hàng tiềm năng. Nên nhớ, tạo khách hàng tiềm năng được dựa theo hành động. Một khách hàng tiềm năng là người đã thể hiện sự quan tâm đến sản phẩm hay dịch vụ của bạn theo cách nào đó. Ví dụ, giả sử ai đó vừa mới đọc bài đăng trên blog của bạn hoặc xem một vài sản phẩm trên website của bạn. Sử dụng các loại hành vi ứng xử này để nhắm quảng cáo của bạn đến các đối tượng này là một cách tốt để sử dụng quảng cáo tạo kháhc hàng tiềm năng.

Ví dụ về nhắm khách hàng theo hành vi ứng xử:

  • Hoạt động trên website (click vào một liên kết trên website của bạn, đọc một bài viết, truy cập một trong các trang đích, thêm một sản phẩm vào giỏ hàng rồi thoát, chi tiền trực tuyến, tạo một sự kiện trên facebook, v.v.)
  • Người dùng thiết bị di động (sử dụng một máy tính bảng hay một thiết bị di động thông qua thương hiệu, một người sở hữu máy tính bảng mới, v.v.)
  • Du lịch (có kế hoạch du lịch, đi làm xa, trở lại từ chuyến du lịch, tham quan một địa điểm mới, v.v.)

Kết nối

Danh mục chính cuối cùng của các tính năng ngắm tới khách hàng đích được dựa theo kết nối. Danh mục này bao gồm những người đang theo dõi bạn trên trang Facebook hay được mời tham gia sự kiện. Sử dụng tính năng nhắm khách hàng mục tiêu này để bao gồm hoặc loại bỏ những người đã tương tác với thương hiệu của bạn tùy thuộc vào mục tiêu của chiến dịch của bạn.

Ví dụ về sử dụng kết nối trong thiết lập nhắm khách hàng mục tiêu:

  • Bao gồm bất kỳ người nào đã kết nối với trang, ứng dụng hay sự kiện của bạn
  • Loại bỏ bất kỳ người nào đã kết nối với trang, ứng dụng hay sự kiện của bạn
  • Bao gồm bất kỳ người nào đã là bạn và kết nối với trang, ứng dụng hay sự kiện của bạn

Đến đây bạn đã biết được các tính năng nhắm khách hàng mục tiêu hiện có. Bạn có thể băn khoăn về cách phát triển một chiến lược nhắm khách hàng đích cho từng chiến dịch bạn triển khai. Tất cả chung quy lại là việc thiết lập một mục tiêu cho chiến dịch của bạn và biết được tập người mua tiềm năng của bạn.

Trước tiên, quyết định tập khách hàng tiềm năng cho chiến dịch của bạn. Đây là một chiến dịch phù hợp cho toàn bộ tập khách hàng của bạn như một ưu đãi kỳ nghỉ mát cho bất kỳ ai hay một ưu đãi liên quan nhất đến những người chưa biết về thương hiệu của bạn?

Sử dụng các công cụ nhân khẩu học và kết nối để thiết lập các tính năng nhắm khách hàng đích này dựa trên những gì hợp lý nhất cho chiến dịch.

Tiếp theo, sử dụng dữ liệu sở thích và hành vi ứng xử để cụ thể hóa khách hàng tiềm năng của bạn tùy thuộc vào ngân sách của bạn. Nếu bạn có ngân sách hạn hẹp, sử dụng các tính năng nhắm khách hàng mục tiêu hẹp hơn để cố gắng tiếp cận khách hàng mục tiêu tốt nhất có khả năng xem quảng cáo của bạn. Nếu bạn có ngân sách nhiều hơn và mục tiêu chiến dịch của bạn là nhận thức về thương hiệu thì bạn có thể sử dụng dữ liệu nhắm khách hàng mục tiêu rộng hơn. Tức là, luôn đảm bảo chỉ nhắm tới những ai có khả năng quan tâm đến những gì bạn đang chia sẻ nhất.

Nên sử dụng chiến lược nhắm khách hàng mục tiêu nào cho Facebook Lead Ads?

Các chiến lược nhắm khách hàng mục tiêu mà chúng ta đã thảo luận có thể dùng cho bất kỳ loại hình quảng cáo nào trên Facebook. Tuy nhiên, quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng hơi khác một chút bởi vì bạn đang đang cố gắng thu hút ai đó lập tức điền thông tin vào một biểu mẫu để lấy thêm thông tin.

Với các quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng, cố gắng càng cụ thể càng tốt và dựa nhiều vào sở thích, hành vi ứng xử và dữ liệu nhân khẩu học hơn so với dữ liệu về kết nối. Nhắm khách hàng mục tiêu dựa theo hành vi ứng xử đặc biệt hiệu quả với quảng cáo tạo khách hàng tiềm năng. Bởi vì bạn có thể sử dụng các tính năng nhắm tới những khách hàng tiềm năng đã thực hiện tương tác nào đó trên website của bạn trước đó.

Nhắm tới khách hàng tiềm năng giúp bạn thu hút người khác quay trở lại với thương hiệu của bạn. Nếu có người đã biết về thương hiệu của bạn, tuy nhiên họ chưa trở thành một khách hàng tiềm năng. Thì quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng có thể là phương pháp phù hợp để thu hút họ chuyển đổi. Mà không cần phải chờ họ quay trở lại website của bạn để điền  thông tin vào biểu mẫu.

Bạn làm gì với thông tin khách hàng tiềm năng sau khi thu thập được nó

Chúng ta đã thảo luận về cách thu thập thông tin khách hàng tiềm năng thông qua một quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook. Tuy nhiên, câu hỏi lớn nhất đặt ra là: bạn làm gì với những thông tin thu thập được? Bạn có lập tức gọi điện cho khách hàng? Tải một tệp tin csv rồi phân tích dữ liệu của bạn ngay lập tức?

Mặc dù việc bạn chăm sóc các khách hàng tiềm năng là tùy ở bạn. HubSpot khuyên bạn nên liên kết các quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng của bạn với CRM mà bạn chọn.

liên kết các quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng của bạn với CRM mà bạn chọn

Bạn có thể sử dụng quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook để lấy khách hàng tiềm năng và theo dõi hành động của họ để biến họ từ khách hàng tiềm năng thành khách hàng thực sự.

Các thông số sẽ hiển thị trên CRM

Sau khi bạn đã đồng bộ liên hệ vào CRM, nhóm bán hàng của bạn sẽ gọi điện chăm sóc các khách hàng tiềm năng mới của bạn dựa theo nội dung mà họ đã đăng ký cho quảng cáo.

Tổng kết

Trên đây là hướng dẫn bạn tạo một mẫu quảng cáo tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên Facebook. Cùng với hướng dẫn nhắm mục tiêu tới đối tượng khách hàng tiềm năng sao cho hợp lý. Giờ đây, bạn đã có thể tự tạo quảng cáo nhắm khách hàng tiềm năng cho doanh nghiệp của bạn.

Nguồn: hubspot.com
Dịch bởi PersoTrans
Biên tập bởi vietmoz.net

Chuyên mục
Thủ thuật SEO

Tối ưu Landing Page – chương V: Thực hiện các thử nghiệm

Thử nghiệm là điều cốt lõi trong tối ưu hóa trang đích. Cuối cùng, nếu bạn không thử nghiệm, bạn sẽ không biết cách tinh chỉnh các trang của bạn sao cho tốt nhất để đạt được mức chuyển đổi cao. Bạn đã tìm hiểu cách xác định khách hàng tiềm năng ở các chương trước, chương này bạn sẽ sử dụng các dữ liệu đó và xây dựng một số thử nghiệm với các trang đích khác nhau xem hiệu quả đạt được như thế nào?

Tối ưu hóa landing page

Kiểm tra các giả thuyết

Thực hiện các thử nghiệmThay vì thực hiện thử nghiệm đựa trên bản năng xác định khách hàng tiềm năng, bạn sẽ muốn thực hiện thử nghiệm dựa trên chính dữ liệu mà website cung cấp cho bạn. Ví dụ, nếu bạn sử dụng các bản đồ nhiệt theo dõi dựa trên cử động của mắt. Bạn sẽ thấy rằng có rất nhiều khách truy cập đang thoát trang trước khi họ đến trang tiếp theo. Tốt nhất nên thử di chuyển biểu mẫu đó lên nửa trên màn hình xem có giúp tăng tương tác của khách truy cập không.

Các thử nghiệm có thể bao gồm thay đổi nút kêu gọi hành động, dòng tiêu đề trên biểu mẫu hay thậm chí những ưu đãi để đổi lấy tên và địa chỉ email của khách hàng.

Không phải tất cả đều chuyển đổi

Nhiều chuyên gia tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi sẽ chỉ nói về việc tăng tỷ lệ chuyển đổi. Và chúng tôi đã nói về vấn đề này khá nhiều trong series hướng dẫn tối ưu landing page. Tuy nhiên đó không phải là trọng tâm duy nhất mà bạn mong muốn. Điều bạn thực sự muốn có là tăng doanh số hay là tăng doanh thu mỗi lần mua hay tăng số lượng đơn hàng. Đây là những dạng chuyển đổi bạn muốn tăng thêm. Hãy nhớ rằng, tỷ lệ nhấp chuột và đăng ký chỉ có thể giúp bạn đến đây.

Trước khi chúng ta tìm hiểu về các thử nghiệm, có một vài tình huống bạn cần biết khi nào thì việc thử nghiệm có thể ảnh hưởng không tốt đến quảng cáo của mình. Điều đầu tiên, nếu website của bạn đang trong quá trình xây dựng hay sever của bạn đang tạm dừng hoạt động. Nếu chỉ một vài người có thể truy cập vào website, điều này sẽ làm dữ liệu thử nghiệm bị sai lệch và cho bạn kết quả không chính xác.

Vấn đề tiếp theo là website của bạn vừa mới đưa vào hoạt động và bạn vẫn đang cố gắng kéo traffic về website:

Nếu website của bạn có ít traffic thì hãy chờ cho đến khi website của mình nhiều traffic hơn

Nếu bạn không chuyển đổi được 10 khách hàng mỗi ngày, tốt nhất nên chờ đến khi bạn có nhiều traffic hơn trước khi thực hiện các thử nghiệm tiếp theo.

Lý do là vì tối ưu hóa trang đích và tối ưu hóa chuyển đổi diễn ra sau đó hoàn toàn liên quan đến số liệu thống kê và xác xuất. Nếu không có được những con số chính xác cần thiết để ra một quyết định với đầy đủ dữ kiện, thì mọi nỗ lực của bạn sẽ bị hạn chế tác dụng. Nếu biểu đồ số liệu phân tích của bạn có dạng như này, hãy xem xét lưu lượng trước sau đó mới đến tối ưu hóa.

Cuối cùng, có một vài trường hợp rất ít khi xảy ra, đó là lượng traffic theo mùa vụ làm sai lệch kết quả nhận được: Dưới đây là xếp hạng của 1800flowers.com và lượng traffic truy cập vào website của họ vào ngày Mother’s Day.

Thứ hạng website và lượng traffic của trang 1800flower.com

Trong giai đoạn trước và sau Mother’s Day, website có các nhóm người dùng khác nhau truy cập vào. Trước ngày chính diễn ra sự kiện, website có khách hàng là người có kế hoạch từ trước. Họ muốn đảm bảo quà tặng của họ có mức giá phải chăng và được đóng gói đẹp mắt. Ngay trước và sau ngày nghỉ, website có những người mua sắm vào phút chót, họ đổ xô đi tìm một món quà có ý nghĩa cho mẹ trước giờ khắc cuối cùng. Họ không quan tâm rằng sản phẩm có được đóng gói đẹp hay không cũng như giá của sản phẩm. Họ chỉ muốn nhận được sản phẩm đúng giờ.

Bạn có thể hình dung được rằng, có hai tập khách hàng con là người mua sắm khác nhau nhấn mạnh đến hai đặc điểm rất khác nhau ở hai thời điểm khác nhau. Thời điểm này không phải là lúc thích hợp để thử một chiến dịch quảng cáo mới đang thu hút được nhiều sự chú ý hay chỉnh sửa đôi chút đối với website. Đây là mùa mua sắm lớn nhất trong năm cho hoạt động kinh doanh của bạn và khách hàng của bạn cần biết rằng họ có thể tin tưởng vào bạn và không bị bất ngờ trước những thay đổi đột ngột.

Nếu website của bạn không gặp phải vấn đề nào trong số này, thì có thể chắc chắn rằng bạn có thể bắt đầu tối ưu hóa trang đích luôn. Và nhận được các kết quả rõ rệt trong một khoảng thời gian tương đối ngắn. Đầu tiên, chúng ta phải xác định được cần phải thử nghiệm trang nào?

Lựa chọn trang để thử nghiệm

Lựa chọn trang để thực hiện thử nghiệmTrước tiên phải phân tích trang đích được lựa chọn để thử nghiệm. Để lựa chọn ra các trang có khả năng chuyển đổi kém, bạn phải để ý những thứ như tỷ lệ thoát trang hay tỷ lệ chuyển đổi (dựa vào các mục tiêu chuyển đổi đã được thiết lập trước đây).

Để biết tỷ lệ thoát trang trên Google analytics, vào mục Content  > Site Content  > Landing Pages. Sau đó click vào Comparison View từ các biểu tượng ở phía trên cùng. Cuối cùng, chọn Bounce Rate (so với tỷ lệ trung bình của website) từ menu xổ xuống:

Một ví dụ về tỷ lệ thoát trang trên Google Analytics
Một ví dụ về tỷ lệ thoát trang trên Google Analytics

Hãy nhớ rằng, tỷ lệ thoát trang cao không phải lúc nào cũng không tốt. Nếu bạn có một hướng dẫn người dùng trên website của bạn để xử lý sự cố hay các hướng dẫn. Người dùng có thể đã tìm thấy chính xác những gì họ cần, in nó rồi thoát trang. Tuy nhiên, nếu trên landing page đó bạn có nút kêu gọi hành động và không có nhiều người click lên nút đó. Thì bạn phải chú ý đến tỷ lệ thoát trang.

Ngoài tỷ lệ thoát trang, bạn cũng có thể xem thêm các số liệu từ analytics như:

  • Thời gian truy cập trung bình.
  • % Lượt truy cập mới.

Tránh các HiPPO

Tránh các HiPPOMột lý do khác giải thích cho việc tối ưu trang đích không hiệu quả là HiPPO – hay còn gọi là Hightest Paid Person’s Opinion (ý kiến của người trả tiền nhiều nhất). Bởi vì họ không muốn khách hàng rời bỏ website  bằng một mẫu quảng cáo thử nghiệm chưa có kết quả cụ thể.

Bạn có thể giải quyết vấn đề này là giới hạn số mẫu thử nghiệm trang đích bạn sẽ làm. Hiện tại, các phần mềm phân tích cho phép bạn có thể xem được X khách truy cập. Vì vậy, cần phải đảm bảo số lượng mẫu thử nghiệm phù hợp. Cách này cũng sẽ giảm nhẹ sự lo lắng của các HiPPO đối với những ý kiến quảng cáo mới.

Vì vậy, khi bạn tìm được các trang kém hiệu quả thì đã đến lúc bạn cần phải chỉnh sửa lại các trang đó rồi.

Lựa chọn đúng khu vực để tiến hành thử nghiệm

Chọn đúng khu vực để thử nghiệmViệc này có thể khó thực hiện bởi vì bạn thường muốn thử nghiệm toàn bộ trang cùng một lúc. Tuy nhiên, nếu thay đổi quá nhiều, quá nhanh thì bạn sẽ không xác định được yếu tố nào thực sự hoạt động hiệu quả.

Những khu vực phổ biến nhất của một trang đích để thử nghiệm như sau:

Dòng tiêu đề

Thử nghiệm trên dòng tiêu đềDòng tiêu đề là thứ đầu tiên khi khách hàng truy cập vào website của bạn nhìn thấy. Dòng tiêu đề yếu, không tạo được cảm hứng hay quá nhạt sẽ không bao giờ thuyết phục được người dùng chú ý tới trang đích lần thứ hai.

 

Phần nội dung chính

Thử nghiệm trên nội dung chínhĐây là phần “cốt lõi nhất” của trang đích. Ngắn gọn, đơn giản và đi thẳng vào ý chính. Bạn không cần phải trình bày tỉ mỉ về lịch sử công ty hay những việc mà công ty bạn làm. Hãy nhớ rằng, những người này đang tìm kiếm một giải pháp hay một câu trả lời. Họ không có thời gian xem cả một khối lượng nội dung quá lớn trong khi không mang lại cho họ những gì họ cần.

Nút kêu gọi hành động

Thử nghiệm trên nút kêu gọi hành độngNhư bạn đã thấy, một nút kêu gọi hành động mạnh mẽ có thể thu hút người khác vào thẳng phần đầu của phễu bán hàng trong khi một nút kêu gọi hành động mờ nhạt sẽ chỉ khiến họ tắt trang và chuyển sang website khác.

Biểu mẫu

Thử nghiệm trên các biểu mẫuPhần này có ý nghĩa nhiều hơn nội dung, không chỉ dừng lại ở việc thay đổi màu nền hay một nút. Thử nghiệm biểu mẫu của bạn đồng nghĩa với việc thực hiện thêm các bước quan trọng để khiến cho sản phẩm của bạn rất dễ hiểu với khách hàng tiềm năng. Ví dụ cụ thể, SecondWave – một dịch vụ tái chế điện thoại di động đã thực hiện thử nghiệm tạo hai trang đích rất khác nhau. Lưu ý rằng bản thân các trường trong biểu mẫu không thay đổi gì, nhưng thiết kế nổi bật, dễ thấy và khách hàng biết chính xác mình cần thực hiện hành động gì dựa trên các dữ kiện hình ảnh này:

Biểu mẫu đầu tiên chưa thực hiện thử nghiệm
Biểu mẫu tặng điện thoại di động ban đầu
Biểu mẫu đã thử nghiệm
Biểu mẫu tặng điện thoại di động sau khi đã chỉnh sửa

Biểu mẫu mới có lượng tặng tăng thêm 53% mà không cần trả thêm tiền cho quảng cáo, ngân sách quảng cáo hay giá thầu.

Các sản phẩm

Chỉnh sửa các sản phẩmNếu bạn không nhận được phản hồi mong muốn từ sản phẩm đó – tại sao bạn không thử một sản phẩm khác? Ví dụ, nếu bạn đang tặng miễn phí một cuốn ebook, có thể đổi thành một bài trình chiếu video dựa trên slideshow? Các sản phẩm khác nhau sẽ tạo được sự hưởng ứng từ các khách hàng khác nhau và bằng cách kết hợp mọi thứ lại. Với những gì bạn đang nói và cách bạn nói, bạn có thể tạo ra được sự khác biệt lớn trong việc thu hút được sự chú ý của khách truy cập.

Lưu ý rằng những thứ như video hay các khóa đào tạo sẽ có giá trị hơn so với các cuốn sách“ebooks” mang thương hiệu chung chung.

Tem đảm bảo

Tem đảm bảo có ý nghĩa quan trọng hơn so với nút bảo mật hay danh hiệu. Tem đảm bảo được thiết kế để báo cho khách hàng rằng website của bạn là một nơi an toàn để hợp tác.

Thử nghiệm bằng cách thêm tem đảm bảo

Công ty của bạn có được công nhận không? Bạn có phải là một người bán hàng cao cấp không? Bạn có được người dùng xếp hạng cao hay các chứng nhận xác thực không? Bạn có sử dụng nhiều kiểu thanh toán không? Tem đảm bảo sẽ chứng minh cho khách hàng tất cả các câu hỏi này. Và sẽ quyết định việc khách hàng có thực hiện hành động mong muốn hay không? Tùy thuộc vào ngành nghề khác nhau tem đảm bảo sẽ đem đến những kết quả khác nhau. Tốt nhất là bạn vẫn nên thử nghiệm xem có phù hợp với ngành nghề của bạn không?

Chat trực tuyến

Thử nghiệm bằng cách thêm chat trực tuyếnChat trực tuyến cũng có thể giúp tăng tỷ lệ chuyển đổi. Trong một mẫu thử nghiệm, EZTexting.com muốn biết rằng chat trực tuyến có ảnh hưởng như thế nào đến số lượng đăng ký của họ không? Đây là phiên bản đầu tiên của họ:

 

Phiên bản đầu tiên chưa thêm phần chat trực tuyến
Biểu mẫu đăng ký của EZ Texting trước khi bổ sung thêm phần trò chuyện trực tiếp

Còn đây là phiên bản thử nghiệm với chat trực tuyến:

Phiên bản thử nghiệm khi đã được thêm phần chat trực tuyến
EZ Texting với phần Chat trực tuyến

Trang không có thay đổi nào, tuy nhiên với việc thêm phần chat trực tuyến, số lượng đăng ký miễn phí đã tăng thêm 31%. Với thử nghiệm này đã giúp họ đạt được giải ruy băng vàng năm 2012 từ các giải thưởng thử nghiệm hàng năm của Which Test Won.

Thêm Video

thực hiện thử nghiệm bằng cách thêm videoVideo là một lựa chọn khác, trong đó nếu sử dụng đũng cách có thể ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ chuyển đổi. Với một đoạn video được quay và dựng thật chuyên nghiệp sẽ thuyết phục khách hàng thực hiện hành động hơn nhiều so với một đoạn phim có chất lượng kém được quay bằng điện thoại di động. Video giải thích cũng làm tốt nhiệm vụ bán hàng theo những cách những nội dung đơn giản không làm được.

Website BuyRealTwitterFollowers, muốn thử nghiệm việc bổ sung thêm video trên website của họ. Nên họ đã tạo một video giải thích đơn giản cùng với tiêu đề “Nguyên lý hoạt động” bên cạnh video đó. Cách này đã thay đổi những gì lẽ ra thường được bố trí “ở nửa trên màn hình” xuống nửa dưới của website.

Đây là trang đích gốc có nội dung hiển thị ở nửa trên của màn hình:

Trang đích đầu tiên chưa được thêm video

Trang web có nội dung tương tự nhưng đã được thêm một đoạn video với phần mô tả “Nguyên lý hoạt động”.

Trang đích thử nghiệm đã được thêm video
Trang Buy Real Twitter Followers có bổ sung thêm các phần video và “nguyên lý hoạt động”

Khi thử nghiệm này được tiến hành, kết quả cho thấy thử nghiệm thứ hai với video được thêm vào phần đầu trang giúp tăng doanh số thêm 216%. Kết quả cũng chứng minh rằng những gì nhóm thực hiện website Buy Real Twitter Followers cho là nội dung quan trọng nhất. Nhưng thực ra không đến mức quan trọng với khách truy cập. Quan trọng là bạn phải thử nghiệm thật nhiều.

Chọn cách đo kết quả như thế nào?

Lựa chọn cách đo kết quảCó hai cách phổ biến để đo lường kết quả. Tuy nhiên, còn tùy thuộc vào việc bạn sẽ thử nghiệm điều gì và lượng traffic đổ về website của bạn bằng bao nhiêu. Phương pháp phổ biến nhất và đơn giản nhất để bắt đầu là thử nghiệm phân tách A/B. Ngoài ra, cũng có nhiều thử nghiệm phức tạp hơn nhưng nếu bạn có nhiều traffic vào website thì bạn sẽ thu được kết quả nhanh hơn. Hình này minh họa các dạng phương pháp thử nghiệm khác nhau:

Các mẫu thử nghiệm khác nhau

Thử nghiệm chia A/B

Đây là phương pháp thử nghiệm trang đích phổ biến nhất và nó cho phép bạn so sánh hai phiên bản khác nhau của một trang với nhau để biết phiên bản nào chuyển đổi tốt hơn. Nếu bạn thay đổi quá nhiều thứ trên trang đích cạnh tranh, sẽ rất khó để bạn biết thay đổi nào thực sự làm tăng chuyển đổi và đây là lý do tại sao tốt nhất nên thay đổi mỗi lần một thứ.

Để cài đặt một thử nghiệm A/B sử dụng các công cụ miễn phí hiện có, bạn có thể sử dụng công cụ Google’s Content Experiments. Công cụ này giống như thử nghiệm chia trên steroid và công cụ này hoàn toàn miễn phí.

Nếu bạn đang sử dụng Google Analytics thì bạn sẽ rất vui khi biết rằng các Google’s Content Experiments cũng có ở cùng khu vực đó. Chỉ cần đăng nhập vào tài khoản Google của bạn, đến mục Behavior rồi click vào Experiments ở trên thanh trượt.

Nếu bạn đã tạo các thí nghiệm nội dung từ trước, bạn sẽ thấy các thí nghiệm xuất hiện tại đây. Nếu đây là lần đầu tiên, bạn cần phải nhấp lên nút Create Experiment.

Có một số trường đơn giản mà bạn cần điền thông tin khi bạn tạo một thí nghiệm:

  • Đặt tên Thí nghiệm này – Đặt tên sao cho bạn có thể dễ dàng theo dõi và nhớ.
  • Mục đích cho Thí nghiệm này – Đây là mục tiêu hay kết quả bạn muốn đạt được. Bạn có thể sử dụng mục này để phân tích các chỉ số phân tích hiện có hay tạo một mục tiêu hoàn toàn mới.
  • Phần trăm của traffic để Thí nghiệm – Tỷ lệ traffic trên website bạn muốn dùng trong thí nghiệm này? Tỷ lệ càng cao thì bạn càng nhanh nhận được kết quả nhanh.
  • Thông báo qua Email về những Thay đổi Quang trọng – Bạn có muốn nhận thông báo qua email nếu có thay đổi quan trọng trong thử nghiệm thí nghiệm của bạn không?
  • Thời gian Thực hiện Thí nghiệm Tối thiểu – Thời gian tối thiểu bạn muốn thí nghiệm nội dung của mình? Trong thời gian này, Google Analytics sẽ không công bố một trang cụ thể là trang có kết quả cao. Bởi vì bạn muốn các con số của bạn có ý nghĩa về mặt thống kê.
  • Ngưỡng của độ Tin cậy – Mức độ chắc chắn bạn muốn một trang nào đó đạt hiệu quả cao? Hãy nhớ rằng, con số càng cao thì sẽ càng mất nhiều thời gian hơn, nhưng nó cũng làm tăng mức độ chắc chắn bạn biết rằng một trang tăng chuyển đổi, doanh số hay số lượt đăng ký.

Sau khi bạn đã điền thông tin vào các mục này, bạn sẽ được đưa tới một trang trông giống với trang sau đây.

xác định trang thử nghiệm
Xác định các trang dùng cho thử nghiệm chia A/B

Điều thú vị ở đây là bạn có thể thêm tối đa năm phiên bản. Vì vậy, nếu bạn muốn thay đổi năm thành phần khác nhau trên trang đích của mình rồi so sánh các phiên bản này với nhau. Bạn cũng có thể xem trước hình thu nhỏ của trang bạn muốn thử nghiệm. Giúp bạn chắc chắn rằng bạn đang thử nghiệm đúng các trang với nhau.

Khi đó bạn sẽ được chuyển đến một bước trong đó bạn có thể tự mình thực hiện mã hoặc gửi email cho quản trị web (webmaster) và nhờ họ thực hiện giúp bạn. Google cũng sẽ thực hiện thêm bước thẩm định xem mã của bạn có hoạt động không. Nếu không hoạt động, bạn sẽ nhận được thông điệp báo lỗi. Bạn có thể bỏ qua bước xác nhận này, tuy nhiên khuyến cáo bạn không nên bỏ qua bước này. Bởi vì thường có chút gián đoạn giữ website của bạn và mã thí nghiệm nội dung và có thể làm sai kết quả thử nghiệm của bạn.

Khi đó bạn sẽ được đưa tới một trang báo thành công nếu mọi thứ thực hiện:

lựa chọn trang thực hiện thử nghiệm

Sau khi thí nghiệm của bạn đã chạy, bạn sẽ thấy các tùy chọn sau:

  • Tỷ lệ chuyển đổi – Tỷ lệ chuyển đổi của trang đích, dựa trên các tiêu chí bạn tính là một “chuyển đổi”.
  • Dừng Thí nghiệm
  • Xác nhận lại
  • Hủy kích hoạt Thay đổi (Phiên bản) – Tắt một hay nhiều phiên bản trang đích mà bạn đang thử nghiệm.
  • Nhóm khách hàng – Tùy chọn đặc biệt này rất có giá trị. Tùy chọn này cho phép bạn biết một trang đích cụ thể đang hoạt động cho nhóm khách hàng cụ thể nào của bạn.
Một ví dụ về thử nghiệm chia sử dụng nhiều phiên bản trang đích khác nhau
Một ví dụ về thử nghiệm chia sử dụng nhiều phiên bản trang đích khác nhau

Khi bạn chạy thêm các thử nghiệm, các thử nghiệm đó và kết quả thu được sẽ hiển thị trên trang tổng quan của Content Experiments:

Các thử nghiệm sẽ hiển thị trên trang tổng quan của Content Experiments

Từ trang tổng quan của Content Experiments, bạn cũng có thể xem tiến độ của các thử nghiệm khác nhau.

Thử nghiệm đa biến

Thực hiện thử nghiệm đa biếnThử nghiệm đa biến phức tạp hơn so với thử nghiệm chia A/B thông thường của bạn. Tuy nhiên, phương pháp này có khả năng cho bạn biết kết quả nhanh hơn. Đặc biệt, nếu bạn muốn thử nghiệm một vài thành phần trên một trang cùng một lúc.

Đa biến đơn giản có nghĩa là có nhiều biến số được thử nghiệm cùng một lúc. Cũng có thể thực hiện thử nghiệm đa biến theo cùng các bước tương tự ở trên bằng công cụ Google Content Experiments. Trong đó, bạn có thể thử nghiệm nhiều trang với việc thay đổi từng thành phần một. Tuy nhiên, cách này có thể bạn không kiểm soát hay các kết quả bạn muốn đạt được.

Thực tế là rất khó để sử dụng thử nghiệm đa biến trừ khi website của bạn có rất nhiều traffic. Trong đó, bạn sẽ nhìn thấy mức tăng (hay giảm) trong khoảng thời gian tương đối ngắn. Đối với hầu hết các website mới bắt đầu, tiền để của thử nghiệm đa biến nghe rất hay. Tuy nhiên, thực tế là kết quả của bạn sẽ có rất ít ý nghĩa thống kê về thời gian cần để thực sự có được những con số bạn muốn.

Như tôi đã nói nếu bạn muốn thực hiện một thử nghiệm đa biến thực sự, bạn có thể làm bằng cách sử dụng các dịch vụ phân tích trên web như Optimizely hay Visual Website Optimizer.

Tạo một tuyên bố giá trị

Xác định giá trịTại sao cần một mục về tạo giá trị ở mục “cách làm” trong quá trình cài đặt, thử nghiệm và theo dõi trang đích? Bởi vì trong tất cả các mã, công nghệ và công cụ, lý do cốt lõi lý giải tại sao người ta truy cập một website và chọn ở lại website là do chính nội dung bạn xây dựng.

Nhưng làm thế nào để xác định thứ vô hình như “giá trị”?

Thế nào là một tuyên bố giá trị?

Một tuyên bố giá trị là cam kết của bạn tạo ra giá trị cho khách hàng của bạn. Thường có thể làm việc này thông qua dòng tiêu đề, dòng tiêu đề phụ và ba đề mục đầu tiên của bạn. Bạn cũng có thể thêm một hình ảnh để truyền tải những thứ không thể truyềnn tải bằng số ít các từ ngữ.

Có ba loại tuyên bố giá trị chính:

  • Cho khách hàng biết lý do tại sao nên mua của bạn thay vì của đối thủ cạnh tranh ( hãy tạo ra giá trị dựa trên sự khác biệt của bạn với bất kỳ ai khác).
  • Cung cấp lợi ích cụ thể (theo lượng có thể định lượng được – ví dụ “Đến dịp Năm mới bạn sẽ giảm được XX $ hoặc MIỄN PHÍ).
  • Chia sẻ cách sản phẩm hay dịch vụ của bạn sẽ giải quyết được vấn đề của khách hàng như thế nào theo cách thức liên quan đến họ.

Quang trọng nhất là không phải lúc để sử dụng từ ngữ quảng cáo. Khách hàng của bạn không quan tâm việc “giải pháp” của bạn có “sức mạnh tổng hợp” và cung cấp “trải nghiệm hợp tác” để “sắp xếp chu trình bán hàng của họ.

Hãy tưởng tượng rằng tuyên bố giá trị của bạn là bản tóm tắt giới thiệu sản phẩm. Bạn có 30 giây hoặc ít hơn để nói cho khách hàng biết chính xác bạn làm gì (và tại sao họ cần phải quan tâm). Bạn có thể tưởng tượng sẽ nói với họ bằng bất kỳ cụm từ nào ở trên không?

Không nghĩ vậy

Đó là lý do tại sao khi tạo một tuyên bố giá trị, bạn phải sử dụng các từ mà khách hàng của bạn cũng sử dụng. Nói cho người khác biết bạn làm gì bằng ngôn ngữ của họ chứ không phải của bạn. Để làm được điều đó, hãy trả lời cho ba câu hỏi sau:

  • Bạn đang bán gì?
  • Bạn bán cho ai?
  • Tại sao họ cần quan tâm?

Trong một mẫu thử nghiệm trang đích, Sytropin – nhà sản xuất một loại dung dịch xịt HGH. Họ muốn thử nghiệm xem trang đích nào làm tăng doanh số của họ. Ngoài trừ việc họ thay đổi vô số điểm trên trang đích.

Phiên bản đầu tiên nói về một cặp hạnh phúc cùng với hình ảnh về sản phẩm, các lợi ích khác nhau trên dòng tiêu đề phụ và có thêm chữ, cùng các dòng tiêu đề phụ rõ ràng dễ nhận biết. Còn phiên bản thứ hai có hình ảnh một thác nước cùng với hình ảnh sản phẩm và có thêm các đề mục dấu tích chữ v thay vì một vài đoạn văn.

Theo bạn thì phiên bản thử nghiệm nào truyền tải được nhiều giá trị hơn tới khách hàng?

Phiên bản thử nghiệm với đôi vợ chồng hạnh phúc và sản phẩm

Phiên bản thử nghiệm với thác nước và sản phẩm

Phiên bản thứ nhất, với cặp đôi hạnh phúc và dòng tiêu đề phụ có hiệu quả hơn hẳn phiên bản thác nước với khả năng chuyển đổi 85% khách truy cập thành người mua. Nguồn traffic, khuyến mại, bản thân sản phẩm và nội dung ngoài dòng tiêu đề phụ vẫn giữ nguyên không đổi.

Theo bạn thì nguyên nhân nào khiến phiên bản này có thể chuyển đổi tốt hơn? Bạn có thể tham khảo các ý sau đây:

  • Lời cam kết đáng chú ý – Đặt ở bên phải của nội dung chính lập tức thu hút sự chú ý so với lời cam kết trên sidebar.
  • Được FDA tán thành – có sức nặng và mức độ tin cậy hơn nhiều giữa những người mua sắm Mỹ.
  • Bảo đảm – Đưa ra khung thời gian cụ thể (90 ngày) so với lời cam kết suông.

Đây là tất cả những điểm cần xem xét khi xây dựng tuyên bố giá trị của bạn. Bởi vì đây là những yếu tố ảnh hưởng đến người tiêu dùng, những người quan tâm đến loại sản phẩm này. Những dạng phát ngôn nào khách hàng của bạn đồng cảm cùng bạn? Điều gì sẽ cải thiện lòng tin của khách hàng để họ mua hàng của bạn?

Viết tuyên bố giá trị của bạn

Viết tuyên bố giá trị của bạnVậy làm thế nào để bạn tạo một tuyên bố giá trị đáng nhớ để thực sự thu hút được sự chú ý?

Hãy nói rõ bạn đang giải quyết vấn đề gì

Đừng lảng tránh vấn đề. Nói rõ vấn đề ra và cho người khác biết bạn sẽ giải quyết vấn đề như thế nào.

Chia sẻ sự khác biệt của bạn

Hãy nói rằng bạn khác biệt như thế nào?Đừng có nói với người khác rằng bạn tốt hơn đối thủ cạnh tranh. Mà hãy cho họ thấy bạn tốt hơn như thế nào. Giá cả không phải là yếu tố duy nhất. Bạn có một giải pháp khác biệt với bất kỳ giải pháp nào có trên thị trường. Thậm chí nếu giá trị của bạn giống với đối thủ cạnh tranh theo từng khía cạnh nhưng sẽ có một khía cạnh khác. Bạn cần viết hoa  KHÍA CẠNH ĐÓ để khiến bạn trở nên khác biệt.

 

Đừng quên các Con số

Đừng quên thêm các con số cụ thểXây dựng tuyên bố giá trị của bạn sao cho định lượng được sẽ có ý nghĩa quan trọng. Cung cấp cho khách hàng một khung thời gian hay một nguồn tham khảo để họ biết trong bao lâu họ có thể biết được giải pháp cho vấn đề của họ, hay họ sẽ tiết kiệm được bao nhiêu tiền. Các quảng cáo bảo hiểm xe hơi đã hiểu được điều này bằng cách cố gắng cạnh tranh với nhau về việc cho khách hàng biết họ có thể tiết kiệm được bao nhiêu. Họ làm vậy vì lý do khá đơn giản, bởi vì nó hiệu quả.

 

Hãy để người khác bổ sung thêm cho tuyên bố giá trị của bạn

Bạn không không phải là người duy nhất khi chia sẻ tuyên bố giá trị của bạn với khách hàng tiềm năng. Đặc biệt, khi khách hàng trước đây của bạn đã bổ sung thêm cho tuyên bố giá trị giúp bạn rồi. Bằng chứng xã hội, các bảo đảm cụ thể, chứng nhận, khách hàng hay thương hiệu nổi tiếng và vị thế truyền thông xã hội. Tất cả những thứ này sẽ gia tăng giá trị cho tuyên bố của bạn bằng cách thực hiện việc bán hàng giúp bạn thông qua mở rộng uy tín của họ.

Bạn có thể tham khảo thêm một số ví dụ sau đây:

Một số ví dụ về việc tối ưu landing page Một số ví dụ về việc tối ưu landing page Một số ví dụ về việc tối ưu landing page

Tiếp theo sẽ làm gì?

Bây giờ bạn đã biết cách cài đặt thử nghiệm trang đích, đến lúc cho chúng chạy rồi. Sau khi bạn bắt đầu thu được dữ liệu, bước tiếp theo sẽ là phân tích dữ liệu đúng cách. Đây thường là giai đoạn mọi người hay mắc sai lầm. Có một số lỗi phổ biến mà ngay cả những trang đích có thiết kế và cấu trúc đẹp mắt cũng mắc phải.

Ở chương tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn cách đánh giá kết quả trang đích của bạn và cần làm gì nếu chuyển đổi của bạn bị gián đoạn. Bạn cũng sẽ được tìm hiểu về những vấn đề hay gặp phải có thể cản trở các thử nghiệm trang đích của bạn và cách khắc phục các vấn đề đó để bạn có thể thu thập dữ liệu một cách nhanh nhất.

Nguồn: quicksprout.com
Dịch bởi PersoTrans
Biên tập bởi vietmoz.net

Chuyên mục
Thủ thuật SEO

Tối ưu Landing Page – chương IV: Tối ưu phễu bán hàng và nút kêu gọi hành động giúp tăng tỷ lệ mua hàng

Series bài viết này chủ yếu thảo luận nhiều về tối ưu hóa trang đích, mặc dù tập trung rất nhiều vào phần xây dựng trang đích.

Tạm gác qua một bên tất cả các tính năng, lợi ích, “lý do tại sao” và các chi tiết khác. Điều quan trọng duy nhất để tập trung vào là hãy nhìn nhận lời kêu gọi hành động theo cách khách hàng tiềm năng của bạn nhìn nhận nó:

  • Họ có những câu hỏi nào (chưa được trả lời) về sản phẩm, người hay công ty đứng sau sản phẩm?
  • Họ có những trải nghiệm gì về các sản phẩm tương tự?
  • Điểm gì về sản phẩm hay dịch vụ của bạn hấp dẫn nhất với họ?
  • Làm thế nào để đưa khách hàng từ đang phân vân chuyển sang muốn mua hàng ngay?

Tối ưu hóa landing page

Điều bí mật về quyền lợi

Một trong những cách nhìn sai lầm lớn nhất khi xử lý tất cả những vấn đề này là bạn chỉ cần hiển thị một danh sách các lợi ích, thì khách hàng sẽ yêu thích và đồng ý với mọi thứ bạn đưa ra. Lợi ích là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy khách hàng thực hiện hành động mà mình mong muốn.

Không hẳn thế

Và chúng tôi nhận ra điều đó có lẽ trái ngược với mọi thứ bạn từng đọc về marketing online hay xây dựng nội dung.

Bởi vì chỉ lợi ích không thôi sẽ không thể thúc đẩy doanh số trên trang đích. Bạn phải tạo được động lực – một thứ gì đó khiến cho khách hàng tiềm năng bị thu hút và tích cực tương tác với dịch vụ của bạn và cả một danh sách dài các quyền lợi cũng sẽ chẳng ngăn cản được việc đó.

Bạn phải mang đến cho họ thứ gì đó ngoài ưu đãi, thứ gì đó vô hình nhưng có sức mạnh. Và cách để bạn thực hiện việc đó là hiểu được gốc rễ của các động lực khiến người khác tương tác:

Nỗi sợ là một động lực mạnh mẽ

Sự sợ hãi nhu cầu cần sự an toàn, an ninh, quan tâm và nơi ở là yếu tố ảnh hưởng đến quyết định quan trọng của chúng ta. “Những cái nếu thì” bắt đầu ngấm vào tâm trí của chúng ta và tạo ra tất cả các dạng kịch bản không may.

Tất cả những gì bạn phải làm để coi nỗi sợ là một động lực hành động là bật bản tin buổi tối lên, có nỗi sợ về thị trường việc làm, nỗi sợ về thị trường chứng khoán, danh sách cứ dài mãi… Chúng ta sợ bị mất người mà chúng ta yêu quý, trả tiền thuê nhà đúng hẹn.

dong-luc-manh-meNhiều trang đích nói bóng gió đến nỗi sợ bằng cách đẩy toàn bộ nỗi đau của khách hàng tiềm năng. Tốt nhất nên cẩn thận với động lực này, vì việc đó rất giống như chơi với lửa. Quá ít nỗi sợ và người dùng không coi trọng ưu đãi của bạn. Quá nhiều nỗi sợ và tính chất tiêu cực làm họ phân tán không tập trung vào những gì bạn nói.

 

Ví dụ – United Agencies West đã thực hiện một thử nghiệm về dòng chủ đề email với hy vọng tăng được tỷ lệ mở thư. Họ thử nghiệm một dòng chủ đề dựa trên nỗi sợ và dựa vào câu hỏi “Làm thế nào – để”.

Ví dụ về mẫu qunng cáo với tiêu đề biệt thự 20 triệu đô bị cháy

Dòng chủ đề đầu tiên, nói về các ngôi nhà trị giá $20.000.000 bị cháy rụi, đã tăng thêm 65% cho công ty bảo hiểm. Các khách hàng tiềm năng giải thích rằng nếu những biệt thự trị giá hàng triệu đô la không được bảo vệ khỏi các đám cháy. Thì nhà của họ cũng sẽ không được bảo vệ và điều này tạo động lực khiến họ không chỉ biết được những tổn hại có thể xảy ra mà còn bảo vệ họ khỏi thảm họa đó.

Cách tốt nhất để tạo một động lực dựa trên nỗi sợ trên trang đích của bạn là hãy tự hỏi mình. Nỗi sợ sâu thẳm và khó nói ra nhất mà khách hàng của tôi thực sự có về ưu đãi của tôi là gì? Liệu đó có phải là nỗi sợ mà mọi thứ sẽ không giúp ích được gì? Rằng họ không bao giờ nhận được thứ gì đó bù lại?

Dù câu trả lời là gì đi nữa, sản phẩm của bạn giúp giải quyết và khắc chế nỗi sợ đó cụ thể bằng cách nào? Điều gì khiến khách hàng chuyển từ một tâm trạng bất định và lo âu sang hy vọng và lòng tin?

Tính cấp bách là một động lực mạnh mẽ

Tính cấp bách cũng là một động lực mạnh mẽ khác. Tuy nhiên, hầu hết các trang đích lạm dụng tính cấp bách một cách quá đáng, theo nghĩa rằng “chỉ còn có 10 bản Ebook này” khi chúng ta đều biết rằng đó là một loại hàng hóa kỹ thuật số và bạn có nguồn cung vô hạn.

Đừng làm người tiếp thị theo kiểu đó.

muc-do-khan-cap-cung-la-mot-dong-luc-manh-meĐiều đó không chỉ làm giảm giá trị của bạn, mà còn đưa bạn vào địa vị một người bán hàng không đáng tin cậy, người đặt ra những giới hạn nhân tạo lẽ ra không nên có. Đây là năm 1997 và những cuốn Ebook còn mới và lạ thường, đó có lẽ là một cách làm khá hay. Tuy nhiên, giờ đây cách làm đó sẽ khiến bạn trở nên ngu ngốc.

Thay vào đó, hãy tận dụng tính cấp bách không phải về mặt thời gian, mà xét về những gì sẽ xảy ra nếu người dùng không hành động ngay bây giờ. Họ có thể bỏ lỡ những gì nếu chọn cách không làm gì cả? Lối suy nghĩ đó thậm chí có thể dẫn đến động cơ nỗi sợ nói trên.

Con người thích những chỗ thoải mái và chẳng ai đủ kiên nhẫn để bước ra khỏi những chỗ đó. Bằng cách cho người dùng thấy cơ hội sẽ trôi qua và họ sẽ buộc phải hành động ngay để giành lấy nó. Một số website như Groupon, sử dụng cả tính cấp bách về thời gian và ưu đãi để tạo ra sự hấp dẫn khách hàng:

Groupon-su-dung-thoi-gian-de-tao-su-khan-cap

  • Bạn có X giờ/phút/giây để mua
  • X số lượng bạn bè hay người khác đã mua sản phẩm/dịch vụ này. (họ sẽ nhận được những gì còn bạn thì không?)
  • X số thẻ mua hàng đã được bán hết trong số tổng cộng Y thẻ

 

 

 

 

 

Như bạn thấy, họ không chỉ sử dụng thời gian làm động lực, mà còn mang hàm ý rằng “bạn sẽ bị bỏ qua” nếu bạn không hành động ngay lúc này.

Disney Vault là một ví dụ khác về việc sử dụng tính cấp bách:

Ví dụ về mẫu quảng cáo của Disney

Theo định kỳ, phim của Disney sẽ được sản xuất và được giữ bí mật trong vài năm cho đến khi phim được phát hành lại (thường là ở định dạng khác, như Blu-Ray hay 3D).

Mặc dù về mặt kỹ thuật họ có thể sản xuất và bán số lượng phim không giới hạn. Nhưng họ vẫn tự nguyện chọn giới hạn thời gian một bộ phim được lưu hành từ đó làm tăng độ khan hiếm của phim và giá trị của bộ phim nhờ đó cũng được nâng cao hơn. Nhờ có internet, người ta đã mua một số bản sao của phim rồi bán lại trên các website bán đấu giá như eBay để kiếm thêm tiền khi những bộ phim đó không còn bán ở các cửa hàng nữa.

Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi bán một sản phẩm kỹ thuật số?

Đối với sản phẩm kỹ thuật số, người ta nghĩ rằng sẽ luôn có số lượng không giới hạn. Vì vậy, bạn cần phải thử nghiệm nút kêu gọi hành động mang tính cấp bách trên trang đích của bạn để thấy được điều gì khiến cho người dùng tìm kiếm trang của bạn đầu tiên.

 

 

Khuyến mại vào phút chót

Một lựa chọn phổ biến khác về trang đích là khuyến mại vào phút chót. Website du lịch của Hà Lan Kras.nl phát hiện ra điều này khi thử tách hai lựa chọn trên thanh trượt của website: một dành cho những điểm nghỉ mát phổ thông nhất:

 

 

Mẫu quảng cáo với tiêu đề điểm du lịch phổ biến nhất

Và một dành cho các khuyến mại vào phút chót:

Mẫu quảng cáo với tiêu đề khuyến mại vào phút chót

Khuyến mại vào phút chót” có kết quả cao hơn 58% so với“điểm nghỉ mát phổ thông”. Tuy nhiên, bởi vì các khuyến mại vào phút chót thường không nhiều tiền, nên doanh thu cho Kras.nl chỉ tăng thêm 2%. Đồng thời, website vẫn là một trang đích dựa theo chi nhánh, nên tỷ lệ nhấp chuột và tỷ lệ chuyển đổi cũng đã đủ mang đến thành công cho thử nghiệm.

Với toàn bộ các khuyến mại của Groupons, Living Socials và Disney Vault. Ngoài ra, khách hàng kỳ vọng sẽ tiết kiệm được một khoản tiền vào phút cuối và nếu bạn không phải là người mang đến cho họ cơ hội đó thì họ sẽ tìm đến một nơi khác.

Kết quả là một động lực mạnh mẽ

Việc dự tính được việc gì có thể xảy ra sẽ là một động lực mạnh mẽ để chống lại sự không chắc chắn hay khi bạn thiếu tự tin. Đã có quá nhiều lần chúng ta bị thất vọng bởi vì trang đích có những hứa hẹn cung cấp sản phẩm không đúng như quảng cáo. Bạn có thể đổ lỗi cho quảng cáo quá nhiệt tình hay đơn giản là một ưu đãi không ổn định. Tuy nhiên, kết quả cuối cùng đều như nhau khách hàng sẽ không cảm thấy hài lòng.

Đó là lý do tại sao việc hiển thị kết quả cũng có thể rất có giá trị. Chỉ bằng cách biết rằng người khác đã đến nơi bạn đang ở, có cùng câu hỏi hoặc đã đến từ điểm xuất phát như bạn cũng giúp cho bạn có một cảm giác bình tĩnh và thoải mái.

 

Ví dụ cụ thể – Wikijob là một website giúp cho người ta sẵn sàng cho sự nghiệp trong tương lai bằng cách kiểm tra thái độ. Họ muốn tách các thử nghiệm xem các chứng nhận có tạo ra sự khác biệt về doanh số không. Trang đầu tiên không có chứng nhận còn trang thứ hai có. Liệu một vài dòng có tạo được sự khác biệt đến thế?

Hai mẫu thử nghiệm của trang Wikijob

Những lời khen đơn giản như cái gì đó có ảnh hưởng đáng kinh ngạc đến doanh số – giúp tăng doanh số bán hàng lên 34%.

Mặc dù không có tên, ảnh hay ID người dùng nào liên quan đến các chứng nhận. Nhưng điều này cho thấy rằng người dùng đã nhận được kết quả mong muốn từ website của bạn. Mà bạn không cần phải giới thiệu rằng website của bạn tuyệt vời như thế nào? Một số chứng nhận dài có thể mang lại kết quả trái với mong đợi nếu bạn không cẩn thận.

Vì vậy, hãy ghi nhớ điều này, kết quả là một yếu tố chính kích thích người khác hành động, cho dù đó là:

  • Bằng chứng xã hội
  • Chứng nhận
  • Ảnh Trước/Sau
  • Báo cáo kết quả kinh doanh
  • Biểu đồ và đồ thị

Tất cả những thứ này là để khẳng định tính xác thực và giá trị của ưu đãi mà bạn đưa ra và cần được kiểm tra xem khách hàng tiềm năng của bạn phản ứng thế nào.

Tất nhiên, sau khi bạn kích thích được khách hàng đủ để họ nhấp chuột, thì chắc chắn họ sẽ rơi vào phần còn lại của phễu bán hàng. Phải mất khá nhiều công sức để khiến khách nhấp chuột. Nhưng bước tiếp theo sau khi người dùng nhấp chuột là gì?

Tất cả là về mức độ liên quan

Việc tối ưu hóa ở từng giai đoạn để đạt được mức liên quan cao nhất không những ảnh hưởng lớn đến thứ hạng website của bạn trên công cụ tìm kiếm. Mà còn đảm bảo rằng khách truy cập của bạn thấy bản thân họ cũng sẽ chắc chắn đồng ý với mọi thứ bạn viết, như thể bạn viết cho họ vậy. Và đó chính xác là kiểu ấn tượng bạn muốn truyền tải.

Vậy làm thế nào để thực hiện được điều đó?

Tối ưu hóa phễu bán hàng

Với việc tối ưu hóa trang đích, đã đến lúc bạn cần nghiêm túc xem xét phễu bán hàng của bạn và ở khâu nào khách hàng đang rời khỏi phễu bán hàng. Phễu bán hàng thông thường trông sẽ như này:

Phễu bán hàng

Việc xây dựng các trang đích cho từng bước của phễu bán hàng có ý nghĩa sống còn để lấy được tỷ lệ khách hàng tiềm năng cao nhất bất kể khách hàng đó thuộc khâu nào của phễu bán hàng:

Nhận thức

Tại thời điểm này, khách hàng tiềm năng đang tìm hiểu về thương hiệu hay website của bạn. Có thể họ đã nghe nói đến website của bạn thông qua một blog hay liên kết khác. Họ không có ý kiến gì về bạn. Mục tiêu của trang đích đó là cần chứng minh chuyên môn của bạn theo cách có lợi cho họ và giúp họ giải đáp được câu hỏi, thắc mắc hay sự thất vọng của họ ở các trang web khác.

Tận dụng mọi lòng tin hiện có mà khách hàng có từ trang web giới thiệu (ví dụ, nếu đó là một website tin tức nổi tiếng hay một đơn vị dẫn đầu trong ngành của bạn) có thể là một lợi thế bởi vì sự tin tưởng có sẵn đó được chuyển tiếp trong tiềm thức và giúp bạn được tôn trọng hơn so với việc họ chỉ tìm thấy bạn qua một công cụ tìm kiếm.

Quan tâm

Đến thời điểm này, khách hàng đã nghe nói về bạn và có thể trên thị trường dành cho khuyến mãi của bạn. Tuy nhiên, họ chưa bắt đầu xem xét nghiêm túc những ưu nhược điểm hay quyết định theo bất kỳ hướng nào. Tuy nhiên, dòng tiêu đề và quảng cáo của bạn đã thu hút được sự chú ý của họ. Vậy nên bạn cần xây dựng trang đích theo các đề mục sao cho thật dễ đọc qua và lôi kéo khách hàng vào sâu hơn website của bạn.

Trang đích của bạn có thể thu hút họ thực hiện việc này thông qua một bản free trial (“không cần thẻ tín dụng” là một yếu tố tăng lòng tin rất hay trong trường hợp này). Tải xuống hay một dạng quà tặng khuyến mại chất lượng cao khác cung cấp cho họ đủ thông tin để họ thấy sự hấp dẫn và đưa họ tới giai đoạn tiếp theo, đó là…

 

Cân nhắc

Khách hàng tiềm năng đã tìm hiểu về bạn và họ quan tâm đến những gì bạn đề nghị. Vì vậy, bây giờ họ sẽ cân nhắc nghiêm túc việc kinh doanh với bạn hay thực hiện hành động theo bạn mong muốn. Đến đây thì trang đích của bạn sẽ cần phải đề cập đến bất kỳ loại tem bảo mật/dịch vụ/đảm bảo giao dịch, chế độ bảo hành của bạn và các điểm khác khiến khách hàng cảm thấy thoải mái và tin tưởng.

Ý định

Tại thời điểm này, khách hàng biết rằng bạn chính là người họ muốn hợp tác. Họ muốn được đảm bảo quyết định của mình là một quyết định hợp lý. Vì vậy, trang đích của bạn ở phần này phải tích hợp các chứng nhận giúp thuyết phục họ thực hiện hành động mong muốn đó.

Đảm bảo để họ biết điều gì sẽ xảy ra sau khi họ đặt hàng. Bởi vì có nhiều trang “cảm ơn” không có thông tin gì khác ngoài việc cảm ơn khách hàng. Hãy trả lời các câu hỏi này TRƯỚC trang cảm ơn:

  • Đơn hàng của tôi sẽ được chuyển khi nào?
  • Nếu đó là một sản phẩm kỹ thuật số, tôi tải xuống bằng cách nào?
  • Tôi phải làm gì nếu có thắc mắc cần giải đáp?
  • Nếu tôi cần hủy đơn hàng của tôi thì thế nào?
  • Tôi bắt đầu với đơn hàng bằng cách nào? Có hướng dẫn thực hiện không?

Những thứ này sẽ làm cho tâm trạng mua hàng của họ được thoải mái và định hướng thêm cho họ khi thực hiện bước tiếp theo, đó là:

Đánh giá

Khách hàng đã chuyển từ quyết định thực hiện hành động và đang tích cực so sánh giải pháp của bạn với người khác trên thị trường.Thông thường các công ty sẽ đánh bại đối thủ cạnh tranh bằng một bảng so sánh 1-1. Tuy nhiên, việc này có thể mang kết quả ngược lại bởi vì nếu khách hàng tiềm năng đã tham khảo đối thủ cạnh tranh, thì việc đó có thể được coi là một sự xúc phạm đến quyết định của họ. Và việc đó có thể làm ảnh hưởng đến lòng tin mà bạn đã xây dựng cho khách hàng.

Một ý tưởng hay hơn là không nên so sánh hay cạnh tranh về những thứ như các tính năng, mà nên nêu ra những điều làm cho giải pháp của bạn trở nên nổi bật. Hãy sử dụng những đề mục để khách hàng có thể xem lướt qua một cách dễ dàng và“chỉ chứa những thông tin có thật” sẽ giúp khách hàng của bạn biết rằng bạn không chỉ khác với đối thủ mà họ sẽ thực hiện hành động ngay cả khi bạn chưa từng đề cập đến lợi thế cạnh tranh của mình.

Thực hiện hành động

Bước cuối cùng và là bước mà mọi người luôn mong muốn đó là khách hàng thực hiện hành động. Bạn đã xây dựng các trang đích khiến khách hàng tiềm năng muốn tìm hiểu, so sánh và quyết định. Thậm chí tiến xa hơn bằng cách thực hiện hành động mà mình mong muốn.

Bây giờ là lúc thực hiện những cam kết bạn đưa ra ở phần Intent (ý định) của phễu bán hàng. Không chỉ dừng lại ở trang “cảm ơn” để cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng và hướng dẫn từng bước trong quá trình.

Tối ưu hóa từ khóa/quảng cáo PPC của bạn

Tối ưu từ khóa và quảng cáo PPCBây giờ bạn đã hiểu cách xây dựng trang đích cho từng giai đoạn của phễu bán hang. Bạn sẽ phải đảm bảo rằng từ khóa và quảng cáo trả phí của mình phản ánh đúng cụm từ khóa mà khách hàng muốn tìm ở từng giai đoạn của quá trình.

Ví dụ website của bạn chuyên review điện thoại di động và bạn muốn kích thích khách hàng click lên quảng cáo của bạn. Xem các đánh giá và quan trọng nhất là mua một chiếc điện thoại phù hợp với nhu cầu của họ.

Để làm việc này, bạn có thể tạo các mẫu quảng cáo đơn giản với từ khóa và các ý tưởng quảng cáo để thử nghiệm cho từng loại trang đích.

Nhận thức và Sở thích – Từ khóa và quảng cáo của bạn sẽ cần phải rộng hơn và bao trùm thông tin đánh giá như chiếc điện thoại tốt nhất nên mua trong năm nay, điện thoại thông minh và các sản phẩm khác, v.v. Đến đây khách hàng có thể sẽ không chắc chắn mẫu điện thoại nào phù hợp với nhu cầu của mình. Tuy nhiên, họ cần quyết định xem họ muốn mua điện thoại dành cho công việc, giải trí hay gia đình và họ muốn có những loại tính năng nào.

Cân nhắc và Chủ đích – Khách hàng có khả năng đã biết điện thoại họ mua cần có những tính năng nào rồi. Vì vậy, lúc này họ đang tìm kiếm các đánh giá, biểu đồ so sánh cho các mẫu điện thoại cụ thể, ưu nhược điểm và các lỗi phát sinh dễ gặp phải cần lưu ý.

Đánh giá và thực hiện hành động – Người mua đã nói. Bây giờ họ muốn biết ai còn mẫu điện thoại mà họ thích, giao hàng nhanh hay chậm. Thậm chí có thể đổi trả mà không gặp khó khăn gì nếu họ không thích sản phẩm. Mức giá cụ thể và xếp hạng cửa hàng của khách hàng (thông qua các rich snippets trên Google) sẽ cần phải làm nhiều việc nữa mới tạo ra được các quảng cáo có khả năng chuyển đổi.

Hai mẫu quảng cáo: một có thiết kế đơn giản và một được thiết kế cầu kỳ bắt mắt

Nếu bạn cho rằng các form đơn giản luôn tốt những form được thiết kế cầu kỳ. Trong trường hợp này, có lẽ bạn đã sai. Mẫu form được thiết kế cầu kỳ, đẹp mắt có tỷ lệ chuyển đổi cao. Cao hơn 23% so với mẫu form đơn giản hơn.

Tất nhiên, đây không phải là một thử nghiệm thực sự. Bởi vì một số thứ được thay đổi, bao gồm số bước thực hiện, nút trích dẫn tức thì và hình ảnh ở bên phải. Thật thú vị khi thấy được mỗi thay đổi sẽ có ảnh hưởng tới tỷ lệ gửi form.

Tối ưu hóa Email của bạn

Nếu form đăng ký không phải là một phần trên trang đích của bạn. Hãy tối ưu hóa email của bạn để giao tiếp trực tiếp với người đăng ký là một bước quan trọng trong tối ưu hóa trang đích. Có đủ các loại tùy chọn phân khúc để khảo sát và tùy thuộc vào phần mềm email marketing mà bạn đang sử dụng. Có thể phân nhóm theo người dùng cụ thể và theo mục tiêu của họ – ví dụ:

Phân loại theo hành vi

Bạn có thể phân loại danh sách của mình dựa vào hành động mà người dùng thực hiện khi ở trên website của bạn. Ví dụ, nếu họ dành X thời gian trên các trang hay truy cập vào Y trang, thì họ nhiều khả năng ở trạng thái mua hay đang tìm kiếm thông tin hơn là người chỉ vô tình truy cập vào website của bạn từ một tìm kiếm đơn giản.

Việc này có thể giúp bạn hiểu được mỗi người dùng rơi vào giai đoạn nào trong phễu bán hàng và soạn các email tương ứng với vị trí của họ trong quá trình ra quyết định.

Nền tảng quảng cáo B2B Bizo thực hiện một thử nghiệm chia email để khuyến khích lượt tải xuống một tệp trắng từ các dịch vụ của họ. Họ chia thử nghiệm thành hai loại như sau: một được thiết kế theo hướng quảng cáo hơn và một thiết kế tương tự như “một bài viết”.

 

Trước tiên là thiết kế theo hướng quảng cáo:

Email thiết kế theo hướng quảng cáo của Bizo

Lưu ý cách mà phiên bản này duy trì những thói quen tốt nhất bao gồm đặt nút hình ảnh và Download Now ở nửa trên của màn hình, cộng với làm nổi bật dòng tiêu đề hơn. So sánh phiên bản này với phiên bản thứ hai:

Email được thiết kế tương tự như một bài viết

Phiên bản thứ hai được bố cục đơn giản hơn nhiều, dòng tiêu đề hài hòa hơn với nội dung, nút download và hình ảnh nằm ở nửa dưới màn hình. Nếu là bạn thì bạn sẽ chọn tải xuống từ email nào?

Chắc hẳn bạn sẽ thấy ngạc nhiên khi phiên bản thứ hai vượt qua phiên bản thứ nhất với lượt tải xuống tăng 63%. Nhưng cũng rất ngạc nhiên vì email đầu tiên đã tính đến “thói quen của người dùng” mà chúng ta đã được nghe đến như xuất hiện trên nửa trên màn hình, nút kêu gọi hành động lớn, hình ảnh sản phẩm, tiêu đề rõ ràng,.v.v…

Điều này chứng tỏ rằng, đừng dập khuôn theo những lý thuyết có sẵn hay tự sáng tạo và thử nghiệm. Sau đó, khách hàng sẽ cho bạn biết rằng mẫu thử nghiệm nào thực sự thu hút họ. Trong trường hợp này Email marketing trông quá giống quảng cáo. Vì thế mà khách hàng đã lựa chọn không click. Bởi vì họ không muốn nghĩ rằng mình đang bị “bán”.

Phân loại theo chức danh công việc

Một phương pháp nữa để phân loại người dùng là theo chức danh công việc. Một CEO sẽ có nhu cầu và kỳ vọng khác với người làm việc ở phòng kinh doang. Do đó, nếu bạn muốn thu hút nhiều đối tượng người dùng khác nhau, hãy gửi email định kỳ cho họ và cho họ thấy rằng bạn muốn kết nối với họ và phải chắc chắn rằng bạn cũng cấp cho họ những thông tin họ thấy hữu ích.

Bạn có thể dễ dàng xây dựng được một cuộc khảo sát đơn giản với một số câu hỏi cụ thể như chức danh công việc, ngành nghề và các câu hỏi không mang tính chất cá nhân khác. Tránh hỏi họ kiếm được bao nhiêu tiền hay trình độ văn hóa cao nhất của họ. Trừ khi những câu này liên quan trực tiếp đến ngành nghề của bạn. Bởi khi hỏi những câu hỏi này, họ sẽ không thích trả lời.

 

Quan trọng nhất là: “Tập trung hỏi những câu hỏi mà bạn cần có câu trả lời”.

Phân loại theo phương tiện truyền thông xã hội

Với sự bùng nổ của Facebook, Pinterest, Twitter, LinkedIn và nhiều trang mạng xã hội khác, các chương trình quản lý danh sách email đã phải nỗ lực để cung cấp thêm nhiều tùy chọn phân loại thông qua các kênh này. Ví dụ: Nếu một người dùng đến với bạn thông qua Facebook chẳng hạn, họ có thể quan tâm hơn đến các email trực quan trong đó chia sẻ các câu chuyện hơn là một người dùng đến từ Twitter, nhóm người dùng này quan tâm đến những câu trích dẫn nhiều hơn.

Klout đã làm rất tốt khi tạo ra các danh mục phù hợp với hầu hết mọi thành phần tham gia trên mạng xã hội, và biến các danh mục đó thành một ma trận, trong đó không có một cách “chuẩn mực” nào để tương tác và tham gia:

Mặc dù bạn không nên phân loại danh sách quảng cáo qua email dựa trên phương tiện mạng xã hội từ biểu đồ này. Nhưng biểu đồ này cung cấp cho bạn ý tưởng rất hay về các kiểu người dùng khác nhau mà bạn sẽ gặp phải và làm thế nào để nói chuyện với họ.

Lưu ý về sự tham gia của cá nhân

SmartBear.com, một công ty phát triển phần mềm chuyên về các công cụ theo dõi và giám sát, đã thực hiện một thử nghiệm hai mẫu email. Trong đó họ gửi đi một email nói về phần mềm của mình, và một email dường như là gửi đến theo đường cá nhân từ một đại diện tài khoản. Dưới đây là mẫu email đầu tiên, một thông điệp truyền thống hơn:

Một email thông thường quảng cáo cho TestComplete from SmartBear
Một email thông thường quảng cáo cho TestComplete from SmartBear
Một email dường như được chuyển tiếp đến từ một chuyên gia tài khoản
Một email dường như được chuyển tiếp đến từ một chuyên gia tài khoản

Thử nghiệm này cho kết quả đáng ngạc nhiên:

  • Tỷ lệ đọc email cao hơn 9,3%
  • Tỷ lệ nhấp chuột cao hơn 114%
  • Tỷ lệ nhấp chuột và đọc email cao hơn 102%

Thử nghiệm này thậm chí đã được đề cử giải thưởng tiếp thị qua email WhichTestWon’s 2013.

Nhưng trước khi bạn thêm chữ RE: hay FW: vào các dòng chủ đề email marketing, bạn nên biết rằng đôi khi việc này có thể làm giảm lượt đọc và nhấp chuột như trong nghiên cứu dưới đây.

Thêm RE: hay FW: vào một dòng chủ đề email
Thêm RE: hay FW: vào một dòng chủ đề email

Hãy chú ý đến tỷ lệ hủy đăng ký ở mức đáng ngạc nhiên (trên 277%) so với mức trung bình trong ngành. Vậy tại sao thử nghiệm của SmartBear lại hoạt động rất tốt? Rất có khả năng bởi vì họ đã xây dựng mối quan hệ với khách hàng của mình và khách hàng đã được trải nghiệm phần mềm của họ. Vì vậy, việc thử nghiệm nhận một cập nhật thông qua một thông điệp “được chuyển tiếp” sẽ không hoàn toàn đúng nữa.

Tuy nhiên, sau khi bạn đã phân loại hợp lý và tối ưu hóa các email của bạn, thì vẫn còn vấn đề nữa là về nội dung của email. Nhiều chiến lược giống nhau áp dụng rộng rãi cho trang đích cũng có hiệu quả không kém gì nội dung chính trên trang.

Trên đây là một số cách để đảm bảo nội dung của bạn làm tốt nhiệm vụ và không gây quá nhiều áp lực lên người đọc và hướng họ đến trang đích của bạn.

(Lưu ý: Nguồn ảnh: Marketing Experiments Blog / Copywriting Clinic)

Dòng tiêu đề câu hỏi thiếu sáng kiến hay giá trị

Trong hình dưới đây, câu hỏi là “Tại sao nên thử Britainnica Online?” Và mặc dù các đề mục bổ sung cho câu trả lời bằng rất nhiều tính năng. Tuy nhiên, câu trả lời theo bản năng của người đọc cho câu hỏi đó là:

“Tôi không biết, sao thế?”

Như bạn có thể thấy, chẳng có sáng kiến nào để tiếp tục đọc hay muốn tìm hiểu thêm mặc dù các đề mục có thể làm rất tốt nhiệm vụ giải thích:

Câu hỏi không mang tính kích thích người dùng

Khi bạn đưa ra một đề nghị giá trị rõ ràng bao gồm những gì khách hàng sẽ nhận được sau khi đọc. Có khả năng họ sẽ tiếp tục đọc và tìm hiểu xem các đề mục và tính năng của bạn củng cố thêm đề nghị chính ở dòng tiêu đề như thế nào.

Thiếu những “Từ có Sức mạnh”

Từ có sức mạnh là các động từ chỉ hành động như “Get”(Lấy), “Download” (Tải xuống) “Access” (Truy cập), v.v. So sánh các từ này với các từ thụ động, kém sức mạnh hơn như “Find” (Tìm), “Learn” (Tìm hiểu) hay “See” (Thấy). “Click Here” (Nhấp vào đây) chẳng truyền tải được gì đến người đọc. “Nhấp vào đây để tải xuống miễn phí” là những từ mạnh mẽ hơn rất nhiều. Bản thân từ ngữ đứng một mình sẽ không thay đổi được gì như “Get Whitepaper” chẳng hạn, sẽ ít có khả năng làm tăng tỷ lệ nhấp chuột và chuyển đổi của bạn bằng các từ “Nhận cuốn sách hướng dẫn bạn cách tăng kết quả kinh doanh thêm 150% miễn phí”.

Những từ ngữ mạnh kích thích hành động

Không biết khi nào nên dừng lại

Đây là một vấn đề phổ biến với nhiều trang đích, bởi vì người ta lầm tưởng rằng trang đích phải thực sự đưa ra được doanh số và thông tin. Vì không có điều hướng trang hay các chi tiết khác giúp thu hút khách hàng muốn tìm hiểu thêm.

Dừng lại đúng lúc giúp tăng 78% CTA

Sự thật là, khi một người dùng click vào trang đích của bạn sau khi tìm kiếm các vật dụng, họ không cần phải được thuyết phục rằng bạn có những vật dụng tốt nhất. Họ sẽ đưa ra quyết định đó sau khi so sánh đề nghị của bạn với người khác. Vì vậy, bạn chỉ cần cung cấp cho họ những gì họ muốn,càng nhanh càng tốt.

Không chia sẻ thông tin đầy đủ

Việc không biết khi nào nên dừng lại là điều hoàn toàn trái ngược với vấn đề này. Không cung cấp cho người khác đủ thông tin để đưa ra quyết định. Ở ví dụ dưới đây, người nhấp chọn vào trang đích này có khả năng biết Forex là gì. Tuy nhiên, họ không biết chi tiết về giao dịch cụ thể. Đó là khi bạn cung cấp thêm thông tin sẽ giúp họ thực hiện bước tiếp theo.

Chia sẻ đầy đủ thông tin giúp tăng 31% hành động mong muốn

Tất nhiên, sẽ không có kết quả nào đảm bảo rằng nếu bạn xây dựng trang đích quá dài dòng hay không đủ thông tin khiến các chuyển đổi tăng hay giảm. Tất cả bạn đều phải thử nghiệm để xác định điều gì phù hợp nhất với khách hàng tiềm năng của bạn và phù hợp như thế nào với những gì họ đang tìm kiếm. Cho dù họ ở giai đoạn nào trong phễu bán hàng.

Quá nhiều thông tin

Đôi khi, dù bạn đã cố gắng hết sức nhưng nội dung chính trên trang đích của bạn lại quá dài dòng. Đặc biệt khi nội dung được kết hợp với rất nhiều thành phần hình ảnh. Những thứ được cho là sẽ thu hút khiến người khác thực hiện hành động thì lại có thể làm họ bị phân tâm.

Hãy xem ví dụ bên dưới, về một website bán các email dẫn. Không rõ là họ muốn đưa khách truy cập theo hướng nào? Khách hàng sẽ xem video trước hay điền thông tin vào biểu mẫu trước? Còn về các đề mục này trên thanh trượt thì sao, chúng có quan trọng không?

Cung cấp đầy đủ thông tin và trình bày đẹp mắt giúp tăng 201%

 

So sánh trang đích đó với phiên bản thứ hai, phiên bản cung cấp một luồng thông tin dễ dàng theo dõi và bắt mắt hơn nhiều. Một biểu mẫu tham gia rõ ràng hơn, một trật tự rõ ràng và hướng đến nội dung.

Tối ưu hóa nút kêu gọi hành động

Tối ưu hóa nút kêu gọi hành độngMặc dù đây là một phần rất nhỏ của kế hoạch tối ưu hóa trang đích nhưng nút kêu gọi hành động của bạn lại là một trong những thành phần có sức mạnh nhất trên trang. Nếu làm đúng cách, việc tối ưu hóa nút kêu gọi hành động có thể có được ảnh hưởng đáng ngạc nhiên tới tỷ lệ nhấp chuột và tỷ lệ chuyển đổi. Giúp tăng thêm ít nhất 30%.

Sử dụng ngôn ngữ kích thích hành động

Cũng giống với tối ưu hóa nội dung chính, nút kêu gọi hành động trên trang đích của bạn cần sử dụng ngôn ngữ kích thích hành động và đưa thêm một nguồn tham khảo về những gì khách hàng sẽ nhận được. Ví dụ “Tải xuống biểu mẫu email marketing miễn phí ngay bây giờ  – Truy cập ngay” có sức hấp dẫn hơn nhiều so với “Tìm hiểu thêm”.

Sử dụng ngôn ngữ kích thích hành động

Trong trường hợp bạn cho rằng khách hàng của bạn chẳng quan tâm đến nút kêu gọi hành động của bạn. Hãy xem xét một thử nghiệm do Monarch thực hiện ở Anh.

Phiên bản “Click here for more Information” tăng thêm 97% lượt click và 16% lượt xem trang so với phiên bản chung chung “Find out more”.

Phải thừa nhận, họ có thể đã sử dụng ngôn ngữ kích thích hành động và sống động hơn so với thử nghiệm giữa phiên bản ít kích thích hành động và quá chung chung “Find out more” so với“Learn more”. Tuy nhiên, kết quả thú vị nhất ở đây là người ta thực sự sẽ lăn chuột xuống tận phía cuối của trang và quyết định có thực hiện hành động hay không, dựa trên mức độ thuyết phục của nút kêu gọi hành động đó.

 

 

 

Tối ưu hóa nút kêu gọi hành động

Không nên bỏ qua nút kêu gọi hành động. Thiết kế phần nút kêu gọi hành động cho thật giống một cái nút. Tạo độ sâu cho nút bằng các gradient, đổ bóng hay kết hợp cả hai. Tích hợp các từ lột tả tính cấp bách như “ngay bây giờ” hay “bắt đầu ngay hôm nay”.

Một lỗi phổ biến là bạn làm cho nút kêu gọi hành động hòa hợp với màu trên trang web của bạn. Mặc dù bạn có thể sử dụng các thành phần giống nhau của chế độ màu có sẵn nhưng tốt hơn nên hãy tạo nút và nền của khu vực nơi bạn đặt sản phẩm, có đủ độ tương phản để lập tức thu hút sự chú ý, khiến người khác muốn tìm hiểu thêm.

Pitchbox, một nền tảng quảng cáo và tối ưu hóa trực tuyến đã thực hiện một thử nghiệm với hai nút kêu gọi hành động. Một được viết “Join Our Private Beta” và một được viết “By Invitation Only”

Hai phiên bản lanhding page của Pitchbox

Phiên bản “By Invitation Only” làm tăng lượt đăng ký thêm hơn 273% — nhiều khả năng là vì phiên bản này nghe mang tính chất dành riêng nhiều hơn, còn phiên bản “Join Our Private Beta – we need your help” lại hóa ra mang tính tuyệt vọng và khẩn nài.

Một beta cũng có thể có nghĩa, đặc biệt là với người dùng kỹ thuật hơn, rằng sản phẩm hiện vẫn đang được hoàn thiện và có thể không đáng tin cậy hoặc có thể vẫn còn có quá nhiều lỗi và các vấn đề khác.

Nguồn: quicksprout.com
Dịch bởi PersoTrans
Biên tập bởi vietmoz.net

Chuyên mục
Google Adwords Social Thủ thuật SEO

Tối ưu hóa traffic để có tỷ lệ chuyển đổi cao hơn

Trang đích được thiết kế tốt nhất trên thế giới cũng sẽ không tốt nếu không có khách hàng tiềm năng nào sử dụng trang đích đó. Chúng tôi đã nói đến cách xác định xem ai là đối tượng khách tiềm năng của bạn. Và công việc bây giờ là xác định xem làm thế nào để bạn tiếp cận được họ?

Tối ưu hóa landing page

Có rất nhiều cách giúp tăng lượng traffic đến website của bạn, ví dụ như tối ưu hóa on-page, tuy là một cách làm cũ nhưng luôn có hiệu quả. Và một số cách khác mới xuất hiện gần đây. Bạn không cần phải sử dụng tất cả các phương pháp này, mà hãy đọc phần thông tin chi tiết của từng phương pháp và case study thành công để chọn phương pháp bạn cảm thấy phù hợp nhất với mục tiêu kinh doanh của bạn.

Hãy kiểm tra kỹ hơn các nguồn lưu lượng hiệu quả nhất và cách tận dụng các nguồn traffic này để mang lại hiểu quả tốt nhất cho trang đích của bạn.

Quảng cáo trả tiền (Pay Per Click)

Quảng cáo theo số lần nhấp chuột PPCQuảng cáo trả tiền theo số lần nhấp chuột ngày càng phổ biến hơn. Tuy nhiên, Google lại không phải là đi đầu về hệ thống quảng cáo trả tiền này. Mà kể từ năm 1996, OpenText đã giới thiệu hệ thống này. Họ nhanh chóng sắp xếp lại danh sách hiển thị quảng cáo trả tiền của mình sau khi người dùng liên tục phàn nàn rằng việc trả tiền cho quảng cáo trực tuyến là việc không thể chấp nhận được. OpenText thậm chí đã làm nổi bật các quảng cáo trả tiền để người tìm kiếm có thể nhận thấy sự khác biệt giữa quảng cáo trả tiền và các kết quả tự nhiên.

Lịch sử ra đời

Vào những năm 1990 đến đầu những năm 2000, các công cụ tìm kiếm lớn như Yahoo đã quyết định tính phí để đánh giá và chọn xem chấp nhận hay từ chối các website hiển thị trên công cụ tìm kiếm của mình. Tại thời điểm này, bạn vẫn có thể gửi website của bạn miễn phí, nhưng bạn sẽ phải trả tiền để được “thông qua” nhanh hơn. Bằng cách cho một người tiến hành xác định thực tế xem site của bạn có “đạt điều kiện” không.

Tiêu chí nào đánh giá một website đủ điều kiện? Đây vẫn còn là một ẩn số. Chẳng có tiêu chuẩn hay lý luận nào giải thích tại sao một website được đưa vào trang kết quả tìm kiếm, còn website khác thì lại không. Nhiều chủ doanh nghiệp có website bị từ chối cảm thấy rằng đối thủ cạnh tranh của họ có cách nào đó khiến cho kết quả của người đánh giá bị thay đổi có lợi cho họ.

Nhiều website có chất lượng tốt cũng đều bị từ chối, dẫn đến những tín hiệu tiêu cực cho Yahoo. Vì vậy, cách kiếm tiền này không hiệu quả.

Google giới thiệu cách chấm điểm chất lượng

Google là công cụ tìm kiếm đầu tiên thay đổi toàn bộ việc này, bằng công cụ chấm điểm chất lượng. SẼ không còn xảy ra tình trạnh các website có thứ hạng cao chỉ nhờ việc các website đó có nhiều liên kết nhất nữa.

Adwords ban đầu được giới thiệu như một giải pháp quảng cáo trả tiền tính theo số lần hiển thị của quảng cáo. Trong đó, những người bid giá hàng đầu, website của họ không chỉ trả tiền nhiều nhất từ Google. Mà còn nhiều yếu tố liên quan khác.

Google sẽ không nói chính xác các yếu tố đó là gì? Tuy nhiên, các thuật toán của Google được xây dựng bí mật. Giúp xác định nên xếp hạng một website ở vị trí nào. Các yếu tố đánh giá điểm chất lượng đã thay đổi theo thời gian nhưng nó vẫn là một tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ thành công hay thất bại của một chiến dịch quảng cáo cho một website.

 

Sau một thời gian tính phí quảng cáo theo số lần hiển thị, Google hiểu được rằng người ta thà trả thêm tiền để quảng cáo của họ có người click hơn là chỉ hiển thì quảng cáo đó. Với mỗi quảng cáo trung bình bạn sẽ phải trả 60 cent cho mỗi lượt click và với hàng triệu lượt tìm kiếm mỗi ngày, hãy thử tính xem Google sẽ thu được bao nhiêu.

Yahoo và Bing cũng làm tương tự với GoogleTất nhiên là Yahoo và Bing cũng đã áp dụng cách làm này với mạng lưới quảng cáo của họ.

Vậy làm thế nào để có được traffic?

Rất nhiều cuốn sách có thể hay đã viết về cách tận dụng quảng cáo theo số lượt click sao cho hiệu quả nhất. Tuy nhiên, cách này lại dẫn đến một câu hỏi đơn giản:

Mỗi lần nhấp đó đáng giá bao nhiêu với bạn?

Không ai có thể trả lời bạn được, trừ bạn. Vì vậy, hãy kiểm tra một số tiêu chí sau:

  • Số đơn hàng trung bình của bạn
  • Lợi nhuận của bạn
  • Tỷ lệ chuyển đổi của bạn (có bao nhiêu lượt click đã trở thành khách hàng). Ít nhất bạn sẽ có thêm chút kiến thức về vấn đề này từ việc  thiết lập mục tiêu chuyển đổi ở chương II.

Bắt đầu với Google Adwords, hiện đang chiếm phần lớn thị phần về quảng cáo trả phí theo số lần nhấp chuột, cũng đồng nghĩa là bạn sẽ phải tìm hiểu và theo dõi các yếu tố sau:

  • Từ khóa phù hợp nhất để sử dụng cho các quảng cáo của bạn
  • Tách thức các mẫu quảng cáo của bạn và xác định xem mẫu quảng nào hiệu nhất
  • Cách xác định khả năng quảng cáo của bạn sẽ có người click (chỗ đầu tiên không phải luôn tốt nhất!)
  • Nội dung quảng cáo của bạn chuyển đổi như thế nào.

Ngoài ra, bạn cũng có thể lựa chọn hiển thị các quảng cáo của mình trên Google’s Display Network (GDN). Mạng này không chỉ hiển thị quảng cáo của bạn trên Google mà còn trên mạng lưới các website của đối tác của họ. Đồng nghĩa với việc trang đích của bạn được hiển thị trước mặt người dùng nhiều hơn.

Hơn nữa, Adwords có nhiều công dụng hơn chứ không chỉ có phần chữ quảng cáo thông dụng bạn nhìn thấy. Google đã phát triển để người làm quảng cáo có thể sử dụng cả quảng cáo bằng hình ảnh, video và trên di động.

Lựa chọn từ khóa

Từ khóa trở thành xương sống cho chiến dịch quảng cáo PPC của bạn. Do đó để chọn từ khóa thế nào cho tốt nhất thì bạn sẽ phải nghiên cứu thêm. Google cũng cung cấp các công cụ gợi ý từ khóa, như tần suất từ khóa đó được tìm kiếm hàng tháng và độ cạnh tranh  của từ khóa đó.

Điều quan trọng nhất bạn cần nhớ về từ khóa là tìm kiếm càng cụ thể bao nhiêu thì người dùng càng có khả năng sẽ mua hàng bấy nhiêu. Họ nhập từ và cụm từ dài hơn. Từ khóa ngắn hơn thường là từ khóa có độ cạnh tranh cao hơn. Vì vậy, nhắm đến từ và cụm từ dài hơn chính là cơ hội để bạn mất ít tiền hơn, tiếp cận được nhiều đối tượng hơn và làm việc thông minh, nhưng không vất vả hơn.

Ví dụ về tìm kiếm từ khóa dài

Giờ đây, các tìm kiếm càng cụ thể hơn đồng nghĩa với việc bạn sẽ nhận được số lần nhấp chuột ít hơn. Tuy nhiên những lượt nhấp chuột bạn nhận được lại nhắm được đến đúng đối tượng khách hàng tiềm năng và  khách hàng này cũng luôn luôm sẵn sang ở trạng thái mua hàng.

Thậm chí, ngay cả khi nạn đã làm được một quảng cáo hấp dẫn, chất lượng cao nhằm thu hút lượt click từ phía người dung. Tuy nhiên, như thế vẫn chưa đủ. Bởi sau hành động này mới là lúc cần đến tác dụng chính cẩu trang đích. Vậy làm thế nào để tạo được một quảng các có sự thu hút người dùng click về website.

Bắt đầu với PPC

Quảng cáo theo số lần nhấp chuộtBước đầu tiên là tạo một tài khoản với Adwords, Bing Adcenter, hoặc mạng PPC bạn đã chọn. Sau khi tạo xong tài khoản, bạn phải chọn loại hiện thị quảng cáo của mình ở đâu. Trên trang kết quả tìm kiếm, bên thứ 3 hay cả hai?

Tính năng tùy chọn chọn mạng hiển thị

Google gần đây đã thêm một tùy chọn “Display Select” (Lựa chọn Hiển thị) để thay thế toàn bộ Display Network (Mạng lưới Hiển thị). Bởi vì người làm quảng cáo khhông lựa chọn mạng lưới hiển thị do chất lượng mà các trang mạng này đưa vào. Tùy chọn này cho phép bạn, người làm quảng cáo  có thể xác định chính xác loại website nào phù hợp hơn cho khách hàng tiềm năng của bạn.

Theo Google, các thử nghiệm ban đầu với mạng Display Select cho thấy “người làm quảng cáo trung bình có thể tăng tỷ lệ nhấp chuột lên đến 35% và chi phí quảng cáo thì giảm 35%”.

Trong trường hợp nào đi nữa thì điều cực kỳ quan trọng là bạn phải thường xuyên theo dõi chuyển đổi trên Adwords. Việc này cho phép bạn biết được được lượng chuyển đổi của từng trang web đang kéo traffic về website của bạn.

(ảnh)

Khi đó bạn có thể dùng thông tin này để loại những website kém hiệu quả. Vào mục Display Network > Placements, bạn sẽ thấy một tab để loại bỏ các website kém hiệu quả:

Theo dõi các trang web kéo traffic về cho website của bạn

Kích thước quảng cáo

Một số kích thuớc quảng cáo tiêu chuẩnĐiều quan trọng là bạn cần kết hợp nhiều kích thước quảng cáo khác nhau để dùng trên mạng hiển thị Adwords. Một số kích thước phổ biến nhất gồm:

Nhóm quảng cáo (Ad Groups)

Bạn có thể tạo các nhóm quảng cáo riêng nhắm tới từng nhóm đối tượng theo mỗi chủ đề hay nhóm từ khóa mà bạn muốn dùng để kéo traffic về trang đích của bạn. Bạn cũng có thể thử tách các nhóm quảng cáo khác nhau xem quảng cáo nào hiệu quả nhất. Trong các nhóm quảng cáo này, bạn có thể chọn hiển thị địa chỉ của bạn, đánh giá của người dùng cho công ty bạn hay một hình ảnh về một sản phẩm nào đó.

Mẹo để tận dụng PPC tốt nhất

Có một số cách để bạn có thể tận dụng tốt đa ngân sách quảng cáo Adwords của bạn:

 

  • Xây dựng ngân sách theo ngày thay vì để phân phối nhanh
  • Sử dụng các cụm từ chính xác [trong ngoặc] nếu có thể nhằm thu hút người khác tìm kiếm cụm từ cụ thể đó. Ví dụ, [giày chạy nam nike] với giày chạy nam nike.
  • Nếu bạn có cửa hàng, thêm các phần mở rộng “Call, Map” vào quảng cáo của bạn để tích hợp tính năng gọi điện trực tiếp trên di động và Google maps để người dùng biết địa chỉ của bạn dễ hơn.
  • Tính toán khoảng thời gian cụ thể khi khách hàng tiềm năng của bạn có khả năng truy cập nhất và hiển thị quảng cáo vào thời gian đó.
  • Nếu bạn chưa có tài khoản Google Plus, tạo một tài khoản và tích hợp nút Google Plus vào quảng cáo PPC của bạn.
  • Tận dụng công cụ remarketing của chính Google để cải thiện tỷ lệ chuyển đổi. Cách này sẽ cho phép hiển thị quảng cáo trên các trang của mạng hiển thị, thậm chí một thời gian lâu sau khi khách hàng đã rời website của bạn. Đó là cách rất hay để kéo khách hàng trở lại và là lời nhắc nhở khéo về những gì họ đã xem, v.v.

Bạn không biết cần kiểm tra những gì trên các trang đích PPC mới? Dưới đây là một số case study và ví dụ bạn có thể tham khảo.

Biểu mẫu nội tuyến vs Tự phân khúc

Nếu một người dùng truy cập vào trang đích của bạn và đưa ra sự lựa chọn Click vào nút hoặc điền thông tin vào một biểu mẫu. Theo bạn họ sẽ chọn lựa chọn nào? Đó là câu hỏi Iomega đã đặt ra khi xây dựng trang đích của mình.

Ở phiên bản trang đích đầu tiên, họ muốn kiểm tra xem người dùng có tự nguyện phân khúc chính bản thân mình dựa vào nhu cầu lưu trữ trên mạng của họ (công ty nhỏ với doanh nghiệp). Trang đích ngắn hơn và hiển thị ngay ở nửa trên của màn hình.

Mẫu quảng cáo tự phân lọai
Quá trình tự phân khúc cho phép người khác tự chọn cho mình đường dẫn bán hàng tiềm năng

Sau đó, họ tiếp tục kiểm tra với một phiên bản chung chung hơn, có biểu mẫu nội tuyến bao gồm các trường điền thông tin bắt buộc. Loại trang đích này hướng đến tạo hướng dẫn nhiều hơn:

Mẫu quảng cáo nội tuyến

Thật ngạc nhiên, phiên bản có biểu mẫu nội tuyến tỏ ra hiệu quả hơn tới 110%. Mặc dù ở nhiều thử nghiệm, quá trình tự phân khúc thường chuyển đổi tốt hơn. Sự khác biệt ở đây là Iomega nhắm đến lượng traffic từ PPC và những khách truy cập này thường ở chế độ “hài lòng ngay lập tức”. Bằng cách lựa chọn kỹ lưỡng từ khóa tốt nhất cho mỗi nhóm, Iomega đã chọn được đối tượng khác hàng chính xác hơn cho trang đích của mình.

Lựa chọn đối tượng theo vị trí địa lý

Chọn mục tiêu theo địa lýNgoài tự phân khúc ra bạn cũng có thể chọn đối tượng theo vị trí địa lý. Nationwide Insurance đã quyết định nhắm khách hàng tiềm năng cho các trang đích của mình theo vị trí của người  dùng. Kết quả là đã thu được mức chuyển đổi khá tốt.

Nếu bạn đã từng muốn xem báo giá bảo hiểm thì có lẽ bạn đã thấy những trang như này:

Lựa chọn mục tiêu theo địa lý

Nếu bạn sống ở nơi có khí hậu lạnh, có lẽ quảng cáo này sẽ thu hút bạn hơn.

Lựa chọn mục tiêu theo địa lý, cụ thể ở vùng lạnh
Nếu bạn ở vùng lạnh, bạn có cảm thấy kích thích với mẫu quảng cáo này không?

Bạn có thể lựa chọn đối tượng theo vị trí địa lý cho quảng cáo của bạn trên Google Adwords. Theo quốc gia, các khu vực cụ thể ở một quốc gia hay thậm chí một bán kính cụ thể. Tùy thuộc vào việc bạn đang bán sản phẩm gì? Cách mà bạn tiếp cận khách hàng được cá nhân hóa hơn, sẽ cho thấy bạn hiểu khách hàng của mình và nhu cầu cụ thể của họ.

I’m talking to “You”

i'm talking to youĐiều gì sẽ xảy ra nếu bạn có thể hướng quảng cáo của bạn tới người có chức vụ nghề nghiệp cụ thể? Đó là những gì Marketo muốn tìm hiểu khi thực hiện thử nghiệm này. Họ tạo ra hai phiên bản quảng cáo, với một tiêu đề là

“Tại sao bạn cần quan tâm đến Inbound Marketing”.

Mẫu quảng cáo giúp tăng tỷ lệ nhấp chuột hơn 7%
Cùng một mẫu quảng cáo nhưng chỉ thay đổi câu chữ mà mẫu này có tỷ lệ nhấp chuột cao hơn 7%

và “Tại sao CMOs cần quan tâm đến Inbound Marketing”.

Cùng một mẫu quảng cáo nhưng chỉ thay đổi câu chữ mà mẫu này có tỷ lệ nhấp chuột thấp hơn

Người dùng có phản ứng tốt hơn với tiêu đề “Bạn”? Cuối cùng thì phiên bản quảng cáo có từ “Bạn” có tỷ lệ nhấp chuột tăng 7%. Điều này chứng minh rằng, ngay cả khi phần mềm Email marketing đã gửi sai, và bạn KHÔNG phải là một CMO thì bạn vẫn có thể hưởng lợi từ việc tìm hiểu về Inbound Marketing. Thế nên cả công ty và cá nhân đều cùng hưởng lợi khi click vào quảng cáo.

Lựa chọn trang đích trái hay phải

Ngay cả nhưng điều nhỏ nhất cũng có thể tạo được ấn tượng mạnh nhất khi nói đến trang đích quảng cáo. Đây là trang đích của Hyland, họ thử nghiệm nội dung đúng như thế, tuy nhiên chỉ chuyển vị trí của hình ảnh.

Phiên bản thứ nhất hiển thị chữ,ảnh ở bên trái, với  trường tải xuống ở bên phải, còn trang đích còn lại được đảo ngược vị trí:

Hai mẫu quảng cáo giống nhau nhưng đã được thay đổi vị trí

Nếu bạn cho rằng “thực tiễn tốt nhất” cho biết các form opt-in (đăng ký/tham gia) phải luôn ở bên phải thì bạn đã sai trong trường hợp này. Bởi vì trường form ở bên trái làm tăng lượng đăng ký/tham gia thêm 11%.

Như vậy, điều này có nghĩa rằng bạn nên thay đổi các trường form opt-in của mình sang bên trái hết? Không, hãy thử nghiệm từng trường hợp xem trường hợp nào hiệu quả nhất với bạn.

Làm thế nào để lượng người dùng không bị gián đọanVì vậy, bạn đã biết làm thế nào để tạo luồng người dùng không bị gián đoạn giữa các quảng cáo của mình và các trang đích. Bạn có thể làm gì để tối ưu hóa các trang đích? Bạn đã biết làm thế nào để xây dựng cấu trúc lý tưởng cho một trang đích. Tuy nhiên liệu có mẹo hay thủ thuật nào về công cụ tìm kiếm để cải thiện thứ hạng của bạn và tăng số điểm chất lượng cho website của mình không?

Các yếu tố tối ưu hóa On-page

Để giúp quảng cáo của bạn chuyển đổi tốt hơn, cũng có một vài yếu tố tối ưu hóa On-page cần chú ý. Ví dụ, giả sử trang web này nói về bánh donut sôcôla:

Form mẫu trang đích tiêu chuẩn

Bạn sẽ thấy điều gì?

  • Dòng tiêu đề H1 được in đậm và có chứa từ khóa chính.
  • Ảnh liên quan kèm phần chữ thay thế (alt text) để mô tả ảnh.
  • Tên tệp tin ảnh có chứa từ khóa trong trang đích muốn xếp hạng cho từ khóa đó
  • Phần nội dung của bài viết tích hợp từ khóa chính và từ khóa phụ

 

 

 

Bây giờ, hãy nhớ rằng ví dụ nói trên không phải là một trang đích theo đúng nghĩa . Tuy nhiên, trang này vẫn tích hợp những yếu tố tối ưu hóa on-page mà Google và các công cụ tìm kiếm khác tìm kiếm.

Đây là một tiêu chí đánh giá thứ hạng website của các công cụ tìm kiếm. Tuy nhiên, cũng có một vài tiêu chí khác giúp cải thiện thứ hạng của website:

URL thân thiện với SEO (Permalink)

Thời của những chuỗi mã dài và xấu xí trên URL đã lâu lắm rồi. Tại sao lại có người truy cập địa chỉ www.yoursite.com/shoes/0098838d9rrxbl3492/0080472342188/ khi một URL như www.yoursite.com/shoes/nike/mens/running/ dường như phù hợp với nhu cầu của họ hơn?

Nếu bạn đang sử dụng trình quản lý nội dung như WordPress, bạn có thể tự động tạo ra các tên trang có chứa từ khóa bằng hệ thống Permalink của chính hệ thống đó. Đây là những cách khác để trình quản lý nội dung liên kết đến các bài đăng hay trang nội dung riêng lẻ.

 

Và cho dù bạn đang quản lý một blog hay một trang thương mại điện tử, việc có các URL có chứa từ khóa sẽ có khả năng xếp hạng trang của bạn cao hơn so với URL ngẫu nhiên của máy tính:

URL thân thiện với công cụ tìm kiếm
Một ví dụ về URL thân thiện với công cụ tìm kiếm của Zappos
URL không thân thiện với công cụ tìm kiếm
Một URL không thân thiện cho cùng một tìm kiếm của Dick’s Sporting Goods

Đa dạng nội dung đa phương tiện

Đa dạng nội dung đa phương tiệnTích hợp nhiều thành phần đa phương tiện như video hay thậm chí các sơ đồ và biểu đồ nhiều màu sắc có thể mang lại sự khác biệt đáng kể. Giúp cải thiện các yếu tố tối ưu hóa on-page của bạn. Mắt người thường bị hấp dẫn bởi hình ảnh đẹp. Do đó, việc sử dụng video chuyên nghiệp hay các đồ họa dễ nhìn có thể làm tăng thời gian người dùng ở trên trang, tương tác với các tài liệu quảng cáo của bạn.

Tốc độ load trang

Tốc độ load trangTốc độ load trang là một tiêu chí khác ảnh hưởng đến thứ hạng. Trang bạn load càng nhanh thì người dùng càng có khả năng ở trên trang và tương tác với trang nhiều hơn. Trang có tốc độ load chậm sẽ làm cho khách truy cập thoát khỏi trang do phải chờ đợi.

 

Nếu bạn cho vào trang nhiều hình ảnh, thành phần đa phương tiện hay các thành phần nặng trên trang của bạn. Thì bạn nên đầu tư một CDN (Content Delivery Network – Mạng Cung cấp Nội Dung). Thay vì cho một tập các trang lên một máy chủ từ máy chủ này người ta kết nối và chờ tải trang lên máy tính. Một CDN tạo ra nhiều phiên bản đồng bộ hóa của nội dung ở các máy chủ khác nhau trên thế giới. Sử dụng máy chủ có vị trí gần nhất với người yêu cầu từ đó giúp trang load nhanh hơn. Tuy nhiên, chi phí băng thông là một yếu tố quan trọng nên CDN thường lựa chọn một vị trí gần nhất và tương đối ít tốn kèm để cung cấp nội dung trang.

Từ khóa chứa nhiều ký tự

Từ khóa dài, chứa nhiều ký tựTừ khóa chứa nhiều ký tự, cụ thể cũng là một tiêu chí tác động đến thứ hạng website của bạn. Bằng cách sắp xếp các từ khóa này nội dung sao từ khóa đọc lên nghe tự nhiên với người dùng, là bạn đang gửi cho công cụ tìm kiếm tín hiệu cho rằng thông tin này vừa cụ thể vừa giá trị.

 

Bằng cách kết hợp từ khóa liên quan như: “reviews”, “guides”, “walkthroughs”“tutorial”. Bạn cũng thông tin cho công cụ tìm kiếm biết rằng website của bạn là một nguồn tin cậy, giàu thông tin đối với khách truy cập. Và do công cụ tìm kiếm rất coi trọng mức độ liên quan, người dùng càng ở trên trang lâu, thì công cụ tìm kiếm càng tính đó là một “lá phiếu” bầu cho website của bạn là một nguồn thông tin xác thực cho truy vấn tìm kiếm đó. Đây là điều có lợi cho cả bạn và công cụ tìm kiếm.

Độ dài của nội dung

Độ dài nội dung trên trangCuối cùng, độ dài của nội dung cũng là một tiêu chí ảnh hưởng đến thứ hạng website của bạn. Mặc dù về mặt lý tưởng trang càng dài, càng được công cụ tìm kiếm đáng giá là giàu thông tin. Nên trang đích không phải lúc nào cũng có được nội dung dài. Đó là lý do tại sao có một bước tiếp theo chuyển sang kênh bán hàng của bạn. Bạn có thể cung cấp nội dài hơn, chi tiết hơn về những gì khách hàng thực sự nhận được sau khi họ đi qua trang đích.

Các loại quảng cáo khác

Như vậy chúng ta đã thảo luận về trang đích trả tiền theo số lần nhấp chuột và các yếu tố tối ưu hóa công cụ tìm kiếm giúp bạn kéo traffic về cho trang đích của mình. Thế còn các loại hình quảng cáo khác thì sao? Đối với các websites mới hơn, mới làm quen với tối ưu hóa trang đích, sẽ phải kiểm tra xem phương pháp  nào sẽ mang lại lượng traffic tiềm năng nhiều nhất bằng mức ngân sách ít nhất?

Hai phương pháp hiệu quả giúp bạn xây dựng trang đích ngay từ khi bắt đầu ngoài công cụ tìm kiếm là quảng cáo độc lập/quảng cáo tự nhiên và quảng cáo trên Facebook.

Quảng cáo độc lập/quảng cáo tự nhiên (Solo/Native)

Quảng cáo tự nhiênQuảng cáo độc lập và quảng cáo tự nhiên được kết hợp với nhau làm một. Bởi vì cả hai đều có nhiều điểm tương đồng với nhau. Quảng cáo độc lập, nói một cách đơn giản là những quảng cáo độc lập thường chạy trên tạp chí điện tử hay bản tin. Các loại quảng cáo này hiệu quả nhất khi triển khai trên những bản tin bạn nhận và tin tưởng. Thay vì một trong số nhiều mạng quảng cáo độc trực tuyến. Thông thường các website này cung cấp các phiên bản miễn phí và trả phí tùy thuộc vào mức phí cho một lần hiển thị quảng cáo. Để hiển thị quảng cáo độc lập trên các mạng hiển thị. Tuy nhiên, kết quả bạn nhận được sẽ khác nhau (đặc biệt nếu bạn chọn cách quảng cáo miễn phí).

Đó là lý do tại sao tốt hơn nên liên hệ với nhà xuất bản tạp chí điện tử và bản tin trước. Với các danh sách các nhà xuất bản có quy mô từ nhỏ đến vừa (mức độ hướng tới khách hàng tiềm năng) để yêu cầu đặt một quảng cáo. Phần “solo” của quảng cáo có nghĩa là quảng cáo của bạn sẽ là quảng cáo duy nhất được hiển thị. Vì vậy, vị trí đặt quảng cáo sẽ đắt hơn so với một bản tin được tài trợ thông thường, nhưng đồng thời cũng giúp đảm bảo mọi sự chú ý chỉ tập trung vào công việc bạn đang kinh doanh.

Tiếp theo là quảng cáo tự nhiên, đây là những quảng cáo được ngụy trang một cách khéo léo dưới dạng một phần của một tác phẩm. Tác phẩm này được dùng làm phương tiện để nhúng các quảng cáo vào. Trong lĩnh vực xuất bản tạp chí, đây được gọi là các bài quảng cáo xã luận (advertorial). Và rất khó để phân biệt loại quảng cáo này với các tác phẩm được xuất bản rõ ràng khác.

Một website nổi tiếng về quảng cáo tự nhiên là một công cụ giết thời gian của mọi người. Như bạn sẽ thấy từ ví dụ dưới đây, Buzzfeed hiển thị những người dùng instagram bạn cần phải theo dõi. Công cụ này cũng làm nổi bật thẻ hashtag #LIFEASPHOTO trên Tumblr. Những gì bạn có thể không nhận ra là toàn bộ trang nhất được tài trợ bởi Samsung và Samsung Galaxy Camera.

 

Với những lợi ích mà họ nhân được, Buzzfeed đề cập đến điều này ở đoạn đầu tiên cũng như suy luận phía sau lựa chọn người chụp ảnh của họ (những người đang sử dụng máy ảnh Samsung).

Mẫu quảng cáo tự nhiên của Samsung

Một ví dụ khác về quảng cáo tự nhiên xuất hiện trong một tạp chí sức khỏe ở Anh:

Mẫu quảng cáo tự nhiên xuất hiện trên tạp chí sức khỏe

Như bạn có thể thấy, điểm gây chú ý nhất về“bài viết” này về quả tầm xuân để điều trị tổn thương khớp. Quảng cáo này nhìn và đọc lên nghe giống như một bài tạp chí thực sự.

Bắt đầu với quảng cáo tự nhiên

Hiện có một số mạng quảng cáo chuyên về hiển thị quảng cáo tự nhiên, ví dụ như:

  • DedicatedMedia.com
  • ShareThrough.com
  • OutBrain.com

Loại quảng cáo nào hiệu quả nhất?

Có một số loại quảng cáo tự nhiên trên mạng, từ các bài viết trên blog cho đến các video. Một nghiên cứu đã được thực hiện nhằm xác định loại quảng cáo tự nhiên nào hiệu quả nhất theo các nhà xuất bản. Và kết quả đạt được như sau:

Loại quảng cáo nào tốt nhất

Nếu bạn quyết định quảng cáo thông qua quảng cáo tự nhiên, cần ghi nhớ một số điểm để quảng cáo này đạt được hiệu quả tốt nhất. Không để cho khách hàng tiềm năng của bạn cảm thấy họ bị “gài bẫy” bởi một nội dung đội lốt một chiến dịch quảng cáo:

Tập trung nội dung trang của bạnViết nội dung có trọng tâm
Nên nhớ, nội dung của bạn cần phải hữu ích và tập trung thẳng vào khách hàng tiềm năng của bạn. Hãy tư duy thêm theo hướng nội dung mang lại giá trị thay vì quảng cáo mang lại nội dung.

 

Ghi nhớ nhà quảng cáoGhi nhớ người làm quảng cáo của bạn
Nội dung của bạn phải kết hợp hài hòa với người làm quảng cáo trên website của họ. Giống như bất kỳ đối tượng tiếp nhận nội dung nào khác, công việc của bạn là mang lại sự giải trí, khai sáng kiến thức, giáo dục và tương tác. Tìm hiểu xem mục đích của người làm quảng cáo là gì cho chính website của họ và xây dựng mục tiêu của bạn phù hợp với mục tiêu của họ nhưng vẫn quảng cáo cho họ.

Rõ ràngRõ ràng
Ranh giới giữa quảng cáo tự nhiên và các bài viết thực sự có thể không thực sự rõ nét. Đối với một số người tiêu dùng, ranh giới này vượt khỏi ranh giới lòng tin mà họ đã có với tạp chí hay website. Đây là các tạp chí hay website bạn sẽ quảng cáo trên đó. Hỏi người làm quảng cáo xem họ làm gì để đảm bảo rằng bạn sẽ không vượt quá ranh giới đó trong đầu đọc giả.

Quảng cáo tự nhiên & tỷ lệ chuyển đổi

Telegraph thực hiện một quảng cáo biểu ngữ mang phong cách một bài báo có hai phương án bố cục khác nhau. Phương án nào bạn cho là có tỷ lệ nhấp chuột cao nhất?

Mẫu quảng cáo theo kiểu trình chiếu
Một quảng cáo toàn trang quảng bá một cuộc thi giải thưởng là một chuyến du lịch đến San Diego
Mẫu quảng cáo theo kiểu phân chia
Một quảng cáo tách nhỏ các thương vụ hàng ngày “Sponsored Features”

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quảng cáo một nội dung theo kiểu slideshow hiệu quả hơn nhiều so với quảng cáo kiểu tách riêng. Điều này không chỉ buộc người dùng chú ý đến một khu vực mà đọc lên nghe ít giống mộ quảng cáo hơn, và giống một câu chuyện nổi bật được xen vào bản tin hàng ngày.

Quảng cáo trên Facebook

Khu vực của Facebook nhận được nhiều sự chú ý nhất là News Feed. Trong trường hợp Facebook trên di động không có thanh trượt bên phải. Nên bất kỳ quảng cáo nào xuất hiện ở khu vực đó sẽ không được người dùng di động yêu thích. Và quảng cáo trên di động có lợi nhuận cao gấp 2,5 lần so với quảng cáo trên máy tính để bàn.

Quảng cáo trên FacebookBước đầu tiên để làm quảng cáo trên Facebook là tạo một tài khoản. Tạo một tài khoản doanh nghiệp khác với một tài khoản cá nhân ở chỗ không có hồ sơ cá nhân và tài khoản doanh nghiệp có thể quản lý các trang riêng. Bạn có thể có một tài khoản doanh nghiệp trên Facebook bao gồm hoặc không bao gồm một tài khoản cá nhân độc lập.

 

 

Tài khoản doanh nghiệp mới của bạn có thể phù hợp với một trong sáu lựa chọn dưới đây. Chọn một hình miêu tả chính xác nhất công ty của bạn:

Lựa chọn hình ảnh miêu tả chính xác công ty của bạn

Sau đó, click vào Create Ads để bắt đầu sử dụng các công cụ quảng cáo của Facebook.

Bắt đầu một chiến dịch quảng cáo

Trước tiên bạn chọn định dạng quảng cáo của mình trước khi tạo một chiến dịch. Mục “Bạn muốn thực hiện việc gì?” cung cấp một số lựa chọn, gồm có:

Bạn muốn làm gì?

  • Tăng số lượt thích trang
  • Quảng bá bài viết trên trang
  • Thu hút người dùng mới
  • Tăng số người tham gia
  • Tùy chọn quảng cáo tùy chỉnh

Hiện có 24 loại quảng cáo khác nhau trên Facebook. Lựa chọn đầu tiên bạn cần thực hiện là quyết định xem quảng cáo của bạn nên được hiển thị dưới dạng “voice of the company” hay thông qua “voice of a friend”.

Lựa chọn chiến dịch quảng cáo

Quảng cáo có thể được tùy chỉnh để hiển thị chính xác thông điệp bạn muốn, trong khi vẫn thu hút được đối tượng khách hàng tiềm năng cần thiết. Mặc dù các Sponsored story là các tin nhắn từ bạn bè và fan hâm mộ thể hiện cách họ tương tác với công ty. Bạn có thể chọn quảng cáo những loại câu chuyện này, để từ đó tăng cơ hội người khác thấy được những câu chuyện đó.

Từ đây, bạn có một số tùy chọn — một số tùy chọn trong số này được minh họa dưới đây:

Các loại quảng cáo trên Facebook – Voice of Business

Quảng cáo bằng bài viết

Quảng cáo bằng bài viết

Có lẽ đây là một trong những loại quảng cáo đơn giản nhất – các quảng cáo này có thể xuất hiện trên thanh trượt bên trên máy tính hay trên newsfeed trên di động với những kết quả khác nhau. Quảng cáo trên thanh ngang bị giới hạn tối đa 90 ký tự, còn quảng cáo trên newsfeed lên tới 500 ký tự. Tương tự, người làm quảng cáo có thể sử dụng định dạng quảng cáo này để quảng cáo video, hình ảnh hay liên kết thay vì chữ.

Hiệu quả nhất cho: tăng lượng khách hàng, nhận dạng thương hiệu, tăng số lượt thích trang.

Quảng cáo thông qua lượt thích trang

Quảng cáo lượt thích trang

Một kiểu quảng cáo tiêu chuẩn khác trên Facebook, kiểu quảng cáo này thường được dùng để tăng lượt thích trang. Hãy ghi nhớ rằng, chữ quảng cáo bị giới hạn 90 ký tự, vì vậy việc có kêu gọi hành động giúp tăng khả năng nhận được một “lượt thích” có ý nghĩa rất quang trọng.

Hiệu quả nhất cho: Tăng lượng khách hàng và tăng lượt thích trang.

Quảng cáo tên miền

Quảng cáo tên miềnTương tự với quảng cáo theo lượt thích trang, khi click quảng cáo sẽ đưa bạn đến tên miền của website thay vì đến trang Facebook. Tiêu đề bị giới hạn 20 ký tự và chữ bị giới hạn 90 ký tự. Bạn có thể thực hiện các thử nghiệm chia tách A/B khác nhau bằng cách sử dụng kết hợp hình ảnh, tiêu đề và chữ để xác định loại quảng cáo tên miền nào phù hợp nhất với khách hàng tiềm năng của bạn.

Quảng cáo quà tặng

Quảng cáo nhận ưu đãi

Một lựa chọn rất phổ biển cho quà tặng khuyến mại, quảng cáo quà tặng bị giới hạn 90 ký tự. Loại quảng cáo này tiếp cận khách hàng tiềm năng của bạn bằng cách tặng một món quà hay triết khấu không ở đâu có.

Hiệu quả nhất cho: tăng lượng khách hàng, nhận diện thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng, thời gian ở lại trang.

Quảng cáo dạng câu hỏi

Quảng cáo dạng câu hỏi

Một quảng cáo đơn giản kiểu khảo sát ý kiến cho phép doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu thị trường cơ bản theo khách hàng tiềm năng của mình. Bảng thăm dò ý kiến chỉ hiển thị ba câu trả lời đầu tiên, trừ khi ở trên newsfeed thì sẽ hiển thị tối đa bốn câu trả lời. Quảng cáo trên thanh trượt bên chỉ hiển thị hai hay ba câu hỏi tùy thuộc vào phạm vi câu hỏi.

Hiệu quả nhất với: Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu khách hàng.

Quảng cáo sự kiện

Quảng cáo sự kiệnQuảng cáo  theo sự kiện hiệu quả nhất khi bố trí ở thanh trượt bên phải so với các sử dụng newsfeed. Loại quảng cáo này bị giới hạn 90 ký tự bao gồm tiêu đề / ngày sự kiện / vị trí / thời gian sẽ xuất hiện trên newsfeed.

Hiệu quả nhất với: Xem trước các sự kiện, tăng lượng khách hàng.

 

 

 

Quảng cáo ứng dụng

Quảng cáo ứng dụngLoại quảng cáo này  rất thích hợp nếu bạn cần quảng cáo một ứng dụng trên Facebook. Bạn muốn khuyến khích người dùng tải xuống và cài đặt ứng dụng (bằng cách click vào liên kết “Use Now”). Loại hình quảng cáo này cũng bị giới hạn 90 ký tự.

Hiệu quả nhất với: Tăng mức độ tương tác, lòng trung thành của khách hàng.

Quảng cáo cài đặt ứng dụng di động

Quảng cáo cài đặt ứng dụngNếu bạn muốn quảng cáo một ứng dụng di động (khác với một ứng dụng Facebook) thì rất thích hợp với loại quảng cáo này. Hình ảnh được lấy trực tiếp từ kho ứng dụng và bị giới hạn 160 ký tự. Vì vậy, hãy chọn câu chữ để viết quảng cáo cho tốt nhất.

Hiệu quả nhất với: Tương tác với khách hàng sử dụng di động.

 

 

 

Quảng cáo kết quả tìm kiếm

Quảng cáo kết quả tìm kiếm trên FacebookQuảng cáo kết quả tìm kiếm giúp đưa trang của bạn vào vị trí trang đầu và là trung tâm của mọi truy vấb tìm kiếm mà người dùng nhập vào hộp tìm kiếm của Facebook.

Hiệu quả nhất với: Nhận diện thương hiệu, tăng lượng khách hàng và lượt thích trang.

 

 

 

Các loại quảng cáo trên Facebook – Voice of Friend

Loại quảng cáo này sử dụng bạn bè để tăng mức độ tương tác. Nhiều kiểu quảng cáo rất giống với quảng cáo doanh nghiệp bên trên. Ngoại trừ việc quảng cáo này bao gồm cả tương tác của bạn bè.

Quảng cáo thích trang

Quảng cáo lượt thích trangTương tự như quảng cáo lượt thích trang, bất kỳ người bạn nào thích trang nào đó sẽ làm cho trang đó hiển thị trên newsfeed của bạn hay thanh trượt bên phải.

Hiệu quả nhất với: Tăng lượt thích trang, tăng lượng khách hàng, lòng trung thành với thương hiệu.

 

Quảng cáo bài đăng

Quảng cáo dạng bài đăngLoại quảng cáo này hiển thị khi một người bạn thích một bài đăng nào đó trên trang Facebook của một doanh nghiệp. Trong ví dụ minh họa này, bài đăng thực ra là một bộ sưu tập ảnh.

Hiệu quả nhất với: Tăng độ tương tác khách hàng, nhận thức về sự kiện.

 

 

 

 

Quảng cáo dạng câu hỏi

Quảng cáo dạng khảo sát ý kiếnTương tự với câu hỏi khả sát của doanh nghiệp, quảng cáo dạng câu hỏi này bao gồm các phản hồi của bạn bè khi họ đưa ra trả lời của mình.

Hiệu quả nhất với: Nghiên cứu thị trường, tương tác khách hàng, tăng lượng khác hàng.

 

Quảng cáo nhận ưu đãi

Quảng cáo nhận ưu đãiLoại quảng cáo này là lựa chọn lý tưởng cho các sự kiện và lễ hội địa phương và sẽ thông báo cho bạn bè rằng có người quen của họ sẽ tham dự sự kiện hay lễ hội. Người dùng nhìn thấy quảng cáo này có thể xem quảng cáo, rời quảng cáo hoặc mời bạn bè tham dự.

 

Hiệu quả nhất với: Nghiên cứu thị trường, nhận thức sự kiện, thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng.

Quảng cáo phản hồi sự kiện

Quảng cáo phản hồi sự kiệnLoại quảng cáo này là lựa chọn lý tưởng cho các sự kiện và lễ hội địa phương và sẽ thông báo cho bạn bè rằng có người quen của họ sẽ tham dự sự kiện hay lễ hội. Người dùng nhìn thấy quảng cáo này có thể xem quảng cáo, rời quảng cáo hoặc mời bạn bè tham dự.

Hiệu quả nhất với: Nghiên cứu thị trường, nhận thức sự kiện, thương hiệu và lòng trung thành của khách hàng.

 

Quảng cáo số lượt check-in

Quảng cáo theo địa điểm check-inTương tự với quảng cáo thông báo sự kiện, quảng cáo này cho phép khách hàng check-in một địa điểm và để lại một bình luận về trải nghiệm của mình. Thay vì sau đó thích hay bình luận phần check-in đó.

Hiệu quả nhất với: Tham gia sự kiện, tăng lượng khách hàng và tương tác của khách hàng.

 

 

 

Quảng cáo game đã chơi

Quảng cáo game đã chơiNếu bạn đang quảng cáo một game trên Facebook, bạn có thể áp dụng loại hình quảng cáo này để cho phép bạn bè của người chơi biết rằng họ đang chơi game hay thậm chí biết về hành động tương tác cụ thể họ đã thực hiện trong game.

Hiệu quả nhất cho: nhận thức thương hiệu, tăng lượng khác hàng.

Quảng cáo ứng dụng đã dùng

Quảng cáo ứng dụng đã dùngTương tự với quảng cáo trên Facebook dựa trên ứng dụng di động, hình thức quảng cáo này tích hợp phản hồi của một người bạn trên một ứng dụng. Qua đó kích thích người khác tham gia và biết được ứng dụng đó là gì.

Hiệu quả nhất cho: tăng lượng khác hàng, tương tác khách hàng.

 

 

 

 

 

Quảng cáo dựa trên tên miền

Quảng cáo dựa trên tên miềnHình thức quảng cáo này được dùng để khuyến khích bạn bè truy cập và thích một trang trên một website ngoài Facebook.

Hiệu quả nhất với: Quảng cáo website, quảng cáo blog.

Chọn thông tin nhân khẩu học, đặt giá và lập kế hoạch quảng cáo của bạn

Lựa chọn nhân khẩu học, đặt giá và lập kế hoạch quảng cáoCác bước tiếp theo để làm cho quảng cáo của bạn hoạt động tốt nhất là lựa chọn thông tin nhân khẩu học lý tưởng của bạn. Bạn có thể nhắm tới khách hàng tiềm năng theo quốc gia, độ tuổi, giới tính, sở thích, các danh mục sở thích đa dạng, kết nối và bạn bè của họ:

 

 

Facebook ước lượng số người phù hợp với các đặc điểm nhân khẩu học trong chiến dịch của bạn

Facebook cũng sẽ giúp bạn ước tính có bao nhiêu người phù hợp với đặc điểm của chiến dịch mong muốn của bạn.

Sau bước này, bạn sẽ được yêu cầu đặt lịch cho quảng cáo của mình:

Lập lịch thanh toán

Bạn có thể đặt tên chiến dịch hay sử dụng một chiến dịch hiện có nếu bạn muốn thử tách hai chiến dịch xem chiến dịch nào hiệu quả hơn. Bạn cũng có thể cài đặt ngân sách và đặt lịch ngày bắt đầu/kết thúc, hay chạy quảng cáo liên tục.

Mẹo để tạo quảng cáo trên Facebook đầu tiên của bạn

Quảng cáo facebookKhi bạn tạo quảng cáo đầu tiên, tốt nhất nên bắt đầu với các fan hâm mộ hiện có của bạn và tạo một ưu đãi miễn phí. Đơn giản là cho họ một giá trị nào đó để đổi lấy tên và địa chỉ email của họ. Quảng cáo đó không chỉ hiển thị số người nhận lời mời mà bạn cũng có thể biến lời mời thành một bài đăng quảng cáo thông qua cài đặt Page wall của bạn và ghim nó lên trên tường của bạn để tăng mức độ tiếp cận:

Ghim bài quảng cáo lên tường trang của bạn

Một điều quan trọng cần lưu ý ở đây là bạn nên chọn câu chữ của mình thật cẩn thận. Bất kỳ quảng cáo dựa trên hình ảnh nào có thể có chữ ở trên. Tuy nhiên, lượng chữ không được vượt quá 20% toàn bộ ảnh quảng cáo. Vượt quá giới hạn này sẽ đồng nghĩa rằng quảng cáo của bạn sẽ không được duyệt và sẽ không hiển thị trên news feed.

Trường hợp tôi chưa có fan hâm mộ thì thế nào?

Nếu bạn vừa mới xây dựng trang Facebook của mình. Bạn có thể đặt một quảng cáo đơn giản kiểu “Lượt thích trang”. Trường hợp sử dụng hình thức quảng cáo này, chúng hoạt động hiệu quả khi nằm ở thanh trượt bên phải đối diện với phần news feed.

Các quảng cáo này sẽ cho phép người khác thích trang của bạn và giúp bạn xây dựng một cộng đồng gồm có bạn bè và người theo dõi. Hãy cố gắng bằng cách nào đó trả lời câu hỏi trong đầu của những người mới thích trang của bạn: “bạn là ai và tại sao tôi phải chú ý đến bạn” thay vì chú ý đến bất kỳ thứ gì khác.

Tạo quảng cáo trên Facebook của bạn

Khi xây dựng quảng cáo, bạn muốn cân nhắc thật kỹ hình ảnh sử dụng và thông điệp bạn muốn truyền tải. Một chương trình trường học an toàn đã thử nghiệm hai phiên bản quảng cáo trên Facebook để xem phiên bản nào nhận được phản hồi tốt hơn:

Hai mẫu quảng cáo về cùng một chiến dịch

Phiên bản quảng cáo thứ hai tăng tỷ lệ nhấp chuột thêm 2,666% và đây là lý do tại sao:

Quảng cáo này mời các bậc phụ huynh và cộng đồng tham gia vào giải pháp, đồng thời cho họ biết sự tham gia của họ mang lại lợi ích cho sinh viên như thế nào. Cùng với, một kêu gọi hành động “Tìm hiểu thêm”. Nên nhớ, quảng cáo giới hạn số lượng ký tự. Vì thế hãy lựa chọn câu chữ thật cẩn thận.

Tăng chuyển đổi bằng quảng cáo trên Facebook

Như vậy bạn đã thiết lập xong quảng cáo, bạn đã sẵn sàng thu hút khách hàng tiềm năng về trang đích của mình. Một trong những cách có thể nhanh chóng kéo traffic là nhắm khách hàng tiềm năng cho quảng cáo của bạn bằng cách sử dụng một tính năng trên Facebook có tên Custom Audiences. Tính năng này cho phép bạn tải lên danh sách email hay danh bạ điện thoại của khách hàng sau đó nhắm đúng đến đối tượng khác hàng này qua Facebook.

Khi bạn chọn tập khách hàng tùy chỉnh trên dashboard quản lý quảng cáo của Facebook, bạn cũng có thể chọn Lookalike Audiences. Giúp bạn tiếp cận những người có đặc điểm tương tự với tập khách hàng tùy chỉnh của bạn về những thứ như kiến thức của họ về thương hiệu, vị trí địa lý, những ưu đãi tương tự họ đã nhận.

 

Sau khi bạn xây dựng được nền tảng fan hâm mộ gồm 5,000 người theo dõi trở lên, bạn sẽ bắt đầu thấy CPC của mình giảm và tỷ lệ chuyển đổi tăng khi bạn nhắm tới đúng đối tượng fan hâm mộ bằng quảng cáo của mình.

Vậy làm thế nào bạn bắt đầu tạo ra được sự tương tác đó? Dưới đây là một vài cách để xây dựng cộng đồng của bạn:

Trích dẫn các câu hỏi của người đứng đầu ngành

Trích dẫn các câu nói của những người đầu ngành
Những trích dẫn câu nói của người dẫn đầu trong ngành của bạn sẽ luôn tạo ra được sức hút mạnh. Cộng với việc họ sẽ tạo cảm hứng hay động lực rất lớn cho người theo dõi.


Sử dụng hình ảnh để kể chuyệnSử dụng hình ảnh để kể câu chuyện
Có thể bạn có một câu chuyện thật điên rồ về khách hàng đầu tiên thật khó khăn, sau đó mọi chuyện trở nên dễ dàng hơn? Tất nhiên, khi được họ cho phép, bạn có thể chia sẻ câu chuyện này với những người theo dõi để chia sẻ trải nghiệm của họ.


Điền vào chỗ trốngĐiền vào chỗ trống / Đặt tiêu đề cho ảnh

Đây luôn là một cách thú vị để giết thời gian một chút (và người dùng Facebook luôn thích sự thú vị). Qua đó kích thích họ đặt tiêu đề một bức ảnh thú vị hay hài hước hay điền vào chỗ trống chắc chắn sẽ nhận được rất nhiều phản hồi.

Nhận phản hồiNhận phản hồi
Chỉ cần vừa hoàn thành cuốn ebook hay đoạn video của bạn? Hỏi khách hàng xem họ có muốn nhận được một bản xem trước đổi lấy một lượt thích không! Đây cũng là một cách rất hay để nhận được phản hồi từ những người bạn đang muốn tiếp cận.

Tự hỏi bản thân mình xem fan hâm mộ nhận được những gì?Hãy tự hỏi mình “Fan hâm mộ của tôi nhận được gì từ thứ này?”
Nói cách khác, tại sao họ cần quan tâm, chưa kể đến việc tương tác vào những gì bạn đang chia sẻ? Nếu chính bạn cũng không biết câu trả lời thì làm sao họ biết được.

 

Đây là cách nhanh nhất để  kéo lượng traffic tiềm năng về trang đích của bạn. Tuy nhiên, tất cả lượng traffic tiềm năng sẽ không chuyển đổi trừ khi bạn làm cho quảng cáo phù hợp với trang đích của bạn. Qua 3 chương của series, bạn đã biết cách trình bày bố cục, ưu tiên các thử nghiệm và bây giờ thậm chí biết cách quảng cáo để thu hút người khác đến trang của mình.

Ở chương 4, chúng tôi sẽ gửi đến các bạn cách tạo một trang đích bán hàng đem đến sự thỏa mái nhất cho khách hàng.

Nguồn: quicksprout.com
Dịch bởi PersoTrans
Biên tập bởi vietmoz.net

Chuyên mục
Social

Hiểu rõ thuật toán EdgeRank để làm Facebook marketing

Tổng quan về thuật toán

Từ “Edge” được định nghĩa như là tất các hoạt động trên facebook mà có khả năng xuất hiện trên newfeed của người dùng, bao gồm: like, comment, share, tags hoặc bất kì hành động nào của người dùng. Facebook tối ưu thuật toán này để lọc các kết quả xuất hiện trên newfeed của người dùng liên quan vì không phải bất kì hành động nào cũng đều được xuất hiện.

Thuật toán Edgerank của Facebook là gì? Làm thế nào để tăng các chỉ số của Edgerank?

Các nhân tố của thuật toán

Thuật toán bao gồm 3 thành phần chính: Affinity (mối quan hệ), Weight (Loại bài post) và Decay (Thời gian post) thủ thuật tăng edgerank.

Edge Affinity

Mối quan hệ (kết nối) “Affinity” được đo lường bởi các mối quan hệ mà bạn có với những người tạo ra “Edge”. Nếu mối quan hệ này càng gắn kết (tương tác với nhau thường xuyên, cùng tương tác hoặc sở thích nào đó) thì điểm số Affinity càng cao. Ví dụ nếu bạn có một số lượng lớn bạn bè mà like cùng 1 page thì những hành động “like” của những bạn này sẽ hiển thị trên newfeed của bạn.

Edge Weight – Loại bài post

Có 2 loại Weight: post và interaction (tương tác). Post là bao gồm các dạng như: photo ,video, link, status trong đó photo là dạng có trọng số cao nhất. Trong khi interaction bao gồm: Share, comment và like trong đó Like có trọng số thấp nhất.

Time Decay

Một story (nội dung có khả năng xuất hiện trên newfeed) quá lâu sẽ không có khả năng xuất hiện trên newfeed. Facebook không sắp xếp các story theo thứ tự thời gian làm yếu tố chính, tuy nhiên yếu tố này cũng có ảnh hưởng đến việc xuất hiện trên newfeed…

EdgeRank cũng tương đương với độ Reach (khả năng tiếp cận của 1 bài viết đến một lượng người nhất định)

Khi mà EdgeRank được sử dụng để quyết định xem một bài viết có thể tiếp cận tới bao nhiêu người thì kết quả này cũng tương đượng như độ Reach.

Tăng edgerank

7 kinh nghiệm tăng hiệu suất của thuật toán EdgeRank từ đó tăng hiệu quả của các chiến dịch facebook marketing.

1. Chất lượng nội dung

Khi mà thuật toán EdgeRank ảnh hưởng trực tiếp đến Engagement Rate (tỉ lệ tương tác), nếu bài post nào có tỉ lệ tương tác càng lớn thì khả năng xuất hiện trên newfeed của người dùng càng lớn.

2. Tuân theo luật

Nếu sử dụng các phương pháp không chính thống để tăng hiệu quả thì sẽ chỉ có tác dụng trong thời gian, tuy nhiên nếu có nhiều người report với facebook về cách bạn làm thì khả năng bị phát sẽ rất cao từ đó giảm uy tín của brand.

3. Định dạng bài post

Photo và video là các định dạng có khả năng tương tác cao với người dùng tuy nhiên vẫn còn các định dạng khác như link hoặc status

4. Post bài thường xuyên

Hơn 90% lượng fans chưa bao giờ trở lại fanpage sau khi Like. Vì vậy bạn phải post thường xuyên để giữ chân các fans này nhưng cũng không nên quá nhiều mà khiến fans cảm thấy bị ngợp.

5. Thời gian post bài

Bạn phải tìm ra thời điểm mà người dùng tương tác nhiều nhất để post bài vào thời điểm đó.

6. Tỉ lệ trả lời fans

Social media là kênh tương tác 2 chiều vì vậy tránh tạo ra quá nhiều giao tiếp một chiều bằng các quảng cáo hoặc chỉ post bài mà phải thường xuyên trả lời các câu hỏi từ phía người dùng hoặc các tương tác trên các bài post.

7. Theo dõi thường xuyên

Bạn phải thường xuyên đo lường, phân tích và tối ưu chiến lược post bài cũng như phân tích các đối thủ cạnh tranh vì hành vi của người dùng và thuật toán của facebook luôn luôn thay đổi.

Hiểu rõ thuật toán edgerank để làm facebook marketing

Chuyên mục
Thủ thuật SEO

Làm thế nào để đọc được suy nghĩ của khách hàng tiềm năng của bạn

Hướng dẫn tối ưu Landing Page sao cho hiệu quả

Một trong những tiêu chí quan trọng nhất đánh giá một trang đích thành công là lượng khách hàng tiềm năng. Sau cùng, nếu bạn không hướng được đúng đối tượng đến trang của bạn đầu tiên, thì toàn bộ công sức mà bạn bỏ ra sẽ rất uổng phí.

Bởi vì chúng ta không thể đọc suy nghĩ của người khác, người làm quảng cáo đã nghĩ ra một lối tắt – personas (hồ sơ thu thập tên khách hàng tiềm năng).

Personas (Hồ sơ khách hàng) là các hồ sơ kỹ thuật số về những khách hàng tiềm năng của bạn. Bạn muốn họ thực hiện tương tác cụ thể trên website của mình. Nhiều hồ sơ khách hàng được dựa trên các thông tin nhân khẩu học như giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập hàng tháng, v.v.

Tuy nhiên, cách phân loại này còn quá nhiều hạn chế. Ví dụ như chẳng ai mà dám nói rằng chỉ có phụ nữ dưới 40 tuổi có con nhỏ và có bằng thạc sĩ sẽ mua sản phẩm của bạn? Mặc dù bạn có thể điều chỉnh cách quảng cáo của bạn tới một dạng hồ sơ khách hàng cụ thể. Nhưng có thể thấy rằng đây là phương pháp duy nhất bạn cần áp dụng để lan tỏa các thông điệp trên website của bạn.

Thay vào đó, hãy nghĩ đến phương pháp tâm lý (psychographics) – phân loại khách hàng  tiềm năng theo các điểm chi tiết hơn và ý nghĩa hơn như:

  • Nguồn cảm hứng – Khách hàng hy vọng hay mong ước đạt được điều gì?
  • Thái độ – Suy nghĩ của khách hàng và họ cảm nhận như thế nào về các ý tưởng cụ thể
  • Lối sống – Lựa chọn của khách hàng liên quan đến sức khỏe, tiền bạc, gia đình và công việc
  • Ý kiến – Quan điểm của khách hàng về một vấn đề có khả năng gây tranh cãi

“Tôi đang bán _____!” Người dùng không thực sự có hứng thú với những thứ như thế! Cho dù bạn bán thứ gì đi chăng nữa thì bạn có thể đặt nó ở đúng nơi có thể cung cấp một “tuyên bố” về thái độ, lối sống, ý kiến hay cảm hứng của người mua.

Đặt mục tiêu chuyển đổi

Đặt mục tiêu chuyển đổi

Toàn bộ nội dung bài viết về tối ưu hóa trang đích phần 2 này sẽ không có tác dụng với bạn. Trừ khi bạn có thể phân tích chính xác tập khách hàng của bạn sẽ thực hiện những hành động gì (và liệu họ có thực hiện hành động nào không!). Hãy đặt cho mình một mục tiêu chuyển đổi thông qua chương trình phân tích của bạn, là một cách để thực hiện việc đó.

Có nhiều người sử dụng công cụ Google Analytics để bắt đầu phân tích tập khách hàng của bạn. Và chắc chắn cách đơn giản nhất là để phân tích tập khách hàng của bạn là sử dụng Google Analytics. Có hàng đống tính năng trên công cụ Google Analytics, từ sự kiện, đến các kênh bán hàng, v.v.  Vì vậy, sẽ rất dễ hiểu rằng tại sao có rất nhiều người chỉ sao chép và dán code lên website của họ và không bao giờ cần đăng nhập trở lại để xem lại số liệu của mình.

Dựa vào Google Analytics để đặt mục tiêu chuyển đổi cho website của bạn

Dựa vào Google Analytics, bạn có thể đặt mục tiêu chuyển đổi và thấy được rằng bao nhiêu mục tiêu đã hoàn thành và tần suất như thế nào. Nó không cần phải ghi lại một lần nhấp chuột trên nút kêu gọi hành động (call to action) trên trang đích của bạn.

Bạn có thể đo được:

  • Số lần đăng ký nhận thư tin qua email
  • Số lần tải xuống của một cuốn ebook
  • Thời gian ở lại website hay số trang xem
  • Số lần chia sẻ trên các tài khoản mạng xã hội
  • Kết nối chat trực tuyến với nhân viên
  • Số biểu mẫu được điền thông tin thành công

Có bốn dạng mục tiêu trên công cụ Google Analytics:

Đích đến URLĐích của URL
Cho phép bạn thiết lập một “URL thành công” được tính là một chuyển đổi nếu người dùng truy cập một trang cụ thể (giống như một lời cảm ơn hay trang tải xuống).

Thời gian truy cậpThời gian truy cập
Cho phép bạn thiết lập một khung thời gian mà người dùng ở lại trên website của bạn làm một chỉ số cho chuyển đổi thành công.

 

Số trang mỗi lần truy cậpSố trang mỗi lần truy cập
Tương tự như trên, chỉ đếm số trang trên mỗi lần truy cập. Điều này đặc biệt quan trọng đối với các biểu mẫu dài như khi đăng ký cho bảo hiểm hay các yêu cầu cung cấp nhiều thông tin khác.

Theo dõi sự kiệnTheo dõi sự kiện
Đây có lẽ là công cụ tốt nhất, nhưng ít được hiểu nhất khi nói về mục tiêu chuyển đổi. Ở đây, bạn có thể xác định một sự kiện cụ thể: như khi một “trigger” (kích hoạt) hoạt động, nghĩa là đã chuyển đổi thành công. Ví dụ, nếu có người tải xuống hay mở một tệp tin PDF, xem video của bạn hay chia sẻ liên kết trang của bạn trên Facebook. Tất cả họ được tính là các chuyển đổi thành công dựa theo sự kiện.

Tùy vào mục đích của trang đích, bạn có thể sử dụng đích URL hay chức năng theo dõi sự kiện nâng cao để đo lường các mục tiêu chuyển đổi của mình. Sau khi đã đặt mục tiêu chuyển đổi xong và dựa vào thông tin Google Analytics gửi về. Bạn có thể so sánh lưu lượng tìm kiếm mà bạn nhận được với mục tiêu chuyển đổi ban đầu.

Từ đó bạn có thể biết:

  • Trang giới thiệu (URL website khác) nào mang lại cho bạn lượng traffic chuyển đổi nhiều nhất
  • Công cụ tìm kiếm nào mang lại cho bạn lượng traffic chuyển đổi nhiều nhất
  • Từ khóa nào mang lại cho bạn lượng traffic chuyển đổi nhiều nhất

Hãy nhớ rằng, bạn có thể có nhiều mục đích khác nhau và đặt trên mỗi mục tiêu. Vì vậy, nếu bạn muốn thử tách hai trang đích khác nhau để xem trang nào có số lượt xem video nhiều hơn. Bạn chỉ cần tạo một mục tiêu chuyển đổi dựa theo sự kiện cho video đó.

Cách phân tích dữ liệu để xác định nội dung cần thử nghiệm

Phân tích dữ liệuXác định được các mục tiêu chuyển đổi là một chuyện nhưng biết được khi nào khách truy cập thoát trang là chuyện còn quan trọng hơn. Trong trường hợp này, bạn nên thêm tính năng theo dõi bản đồ nhiệt bằng hình ảnh vào các trang của bạn (CrazyEgg). Việc này sẽ giúp bạn biết được những chỗ đang thu hút được sự chú ý của người dùng vào website của bạn:

Bản đồ nhiệt CrazyEgg
Một ví dụ về bản đồ nhiệt CrazyEgg

Mức “nhiệt” càng cao, thì càng có nhiều lượt nhấp chuột và chú ý đến từng phần cụ thể của trang đó.

Bản đồ nhiệt giúp bạn hiểu rõ được khách đang tìm kiếm những thông tin gì? Trong trường hợp này, một trang đích thiết kế riêng cho khu nhà ở cao cấp và một nút kêu gọi hành động có liên kết tới các gói kỳ nghỉ sẽ mang đến kết quả cao hơn.

Biểu đồ ưu tiên trang đích

Lập biểu đồCách tốt nhất để xác định mục nào trên danh sách tối ưu hóa trang đích của bạn thu hút sự chú ý nhiều nhất. Đầu tiên là lập một biểu đồ ưu tiên các trang đích. Gán mỗi trang đích một con số về độ ưu tiên từ 0-10 và thêm vào từng hàng. Điểm số mức độ ưu tiên càng cao, thì bạn nên tối ưu hóa trang đích đó trước:

Lập biểu đồ ưu tiên các trang đích trên website của bạn

Hãy kiểm tra kỹ hơn từng danh mục một:

Thời gian thực hiệnThời gian thực hiện
Thực hiện tối ưu trang đích đó trong vòng bao lâu. Các thử nghiệm trong thời gian ngắn sẽ có điểm số cao hơn so với thử nghiệm có thời gian lâu hơn.

Tối ưu hóa trang đích khó hay dễTối ưu trang đích đó dễ không?
Các thử nghiệm dễ làm có điểm số cao hơn so với các thử nghiệm khó hơn hay tốn thời gian hơn.

 

Tác động của trang đích đến kinh doanhTác động kinh doanh
Thử nghiệm này sẽ ảnh hưởng thế nào đến kết quả kinh doanh? Do trang đích của bạn liên quan trực tiếp đến lời kêu gọi hành động của bạn và từ đó thu hút được các khách hàng tiềm năng về trang bán hàng của bạn, số lượng càng lớn thì tác động càng mạnh.

Chi phí quảng cáoChi phí quảng cáo
Bạn phải trả bao nhiêu tiền để quảng cao trang đích này? Nếu trang đích của bạn xuất hiện trên công cụ tìm kiếm tự nhiên thì chi phí quảng cáo của bạn có thể bằng 0. Tuy nhiên, nếu bạn đang chạy quảng cáo theo số lần nhấp chuột thì bạn sẽ phải trả theo giá thầu gần đúng của bạn.

Biểu đồ này được thiết kế giúp bạn lập đưa ra được ý tưởng mang lại cho bạn những lợi ích lớn nhất. Vì thế, bạn sẽ không cần phải thực hiện những thay đổi nhỏ mà không gây ấn tượng gì trong đầu của khách hàng.

Phân tích trang đích

Phân tích trang đích

Cho dù bạn thiết kế trang theo phong cách nào đi nữa, tất cả những trang đích thực sự hiệu quả đều có một số điểm chung. Hãy cùng xem các yếu tố đem lại chuyển đổi cao nhất trên trang đích của bạn và ý nghĩa của từng yếu tố:

Thông điệp thống nhất giữa Dòng tiêu đề quảng cáo & Dòng tiêu đề trang đíchThông điệp thống nhất giữa Dòng tiêu đề quảng cáo & Dòng tiêu đề trang đích
Ví dụ, nếu có người tìm từ “blue widgets”, trang đích của bạn có khả năng chuyển đổi cao hơn rất nhiều nếu dòng tiêu đề cũng đề cập từ “blue widgets”.


Dòng tiêu đề phụ phải dẫn vào phần nội dungDòng tiêu đề phụ phải dẫn vào phần nội dung
Dòng tiêu đề phụ phải khuyến khích người dùng tiếp tục đọc nội dung bên dưới. Tiêu đề phụ phải gắn gọn, hấp dẫn và vào luôn trọng tâm. Dòng tiêu đề phải đưa ra lý do rõ ràng giải đáp nỗi lo hay thắc mắc của người dùng.

Ngữ pháp hoàn hảoNgữ pháp hoàn hảo
Phần nội dung bên trong bài viết không được viết cẩu thả, phải trau chuốt không có lỗi chính tả hay lỗi ngữ pháp. Điều này không chỉ làm cho bạn trông nghiệp dư mà còn tạo ấn tượng rằng bạn không đáng tin cậy hay xác thực.

Tín hiệu về độ tin cậyTín hiệu độ tin cậy
Giấy tờ chứng thực, dấu bảo mật và nhận xét của những người đã sử dụng sản phẩm thể hiện rằng người dùng sẽ có được trải nghiệm mua sắm hài lòng trong khi thực hiện công việc. Tất cả đều góp phần vào ấn tượng đầu tiên cho thấy công ty bạn có đáng tin cậy để hợp tác cùng hay không.

Các từ ngữ mạnh kêu gọi hành độngCác từ ngữ mạnh kêu gọi hành động
Download, Free, Get, Create và từ khác được chứng minh là hiệu quả hơn so với các từ yếu hơn như “Thử”. Ngôn ngữ mạnh mẽ hơn và động từ chủ động sẽ thu hút người khác thức hiện hành động.

Các nút nổi bậtCác nút nổi bật
Nút cần có khả năng thu hút sự chú ý của người dùng, do đó thiết kế nút khác biệt hẳn với phần còn lại của toàn bộ màu nền trên trang, giúp nút nổi bật và được chú ý hơn.

Thiếu liên kếtThiếu liên kết
Mục tiêu chính của bạn là giữ người dùng ở lại trang đích và chuyển họ sang trang có lời kêu gọi hành động. Liên kết với các website khác hay các trang khác trên website của bạn mà không bị phụ thuộc vào trang đích có thể làm người dùng phân tâm, không thực hiện hành động như bạn mong muốn.

Ảnh và video liên quan đến nội dungẢnh và video liên quan đến nội dung
Bổ sung ảnh và video giúp khách hàng hiểu nhanh về sản phẩm/dịch vụ hay giải thích các thông tin cơ bản sẽ giúp làm cho thông điệp có sức mạnh hơn.

Bố trí thông điệp trong phạm vi 1/3 màn hình trên cùngBố trí thông điệp trong phạm vi 1/3 màn hình trên cùng
Đây là cách bố trí “above the fold”  (nửa trên màn hình) và làm tăng đáng kể khả năng khách truy cập sẽ thực hiện hành động, bởi vì họ không phải cuộn xuống trang dưới.

Nên tối ưu trang đích cho phù hợp với thiết kế

Nên tối ưu trang đích cho phù hợp với thiết kếSẽ rất chính xác khi cho rằng nên tối ưu trang đích cho hài hòa với thiết kế hiện tại của bạn. Trừ một số thành phần (ví dụ điều hướng và những thứ làm khách hàng phân tâm) nên được gỡ bỏ. Tuy nhiên điều gì xảy ra nếu bản mẫu trang đích của bạn hoàn toàn khác so với thiết kế ban đầu của bạn. Điều đó có lợi hay có hại cho tỷ lệ chuyển đổi?

Đó là điều mà hãng sản xuất máy tính Dell muốn tìm hiểu. Ở trang đích quảng cáo trả tiền dưới đây, Dell hy vọng có thể thu hút được các chuyên gia đang tìm thông tin về máy tính bảng dùng cho thiết bị y tế. Phần lớn các hoạt động kinh doanh với những công ty máy tính sẽ cho bạn biết rằng một trang đích có thiết kế nổi bật tương tự với sức hấp dẫn nói trên sẽ mang lại phản hồi mạnh hơn. Tuy nhiên khách hàng tiềm năng của Dell trong trường hợp này là người tiêu dùng B2B. Đối với nhóm khách hàng này, ấn tượng được tạo ra và sự chuyên nghiệp có vai trò quan trọng hơn.

Hai phiên bản trang đích khác nhau mà Dell đã thử nghiệm
Hai phiên bản trang đích mà Dell muốn bán máy tính bảng dùng trong y tế

Nếu bạn chọn phiên bản thứ hai, thì bạn đã lựa chọn đúng. Bởi vì thiết kế trang đích độc lập giúp tăng sự hấp dẫn lên tới 320%. Điều này cho thấy các trang có bố cục đơn giản, rõ ràng và cô đọng sẽ thu hút người dùng nhiều hơn các trang cồng kềnh, có nhiều chữ.

Các loại trang đích hiệu quả

Các loại trang đích hiệu quảTrái với phần phân tích trang đích ở trên, thực ra có 6 phiên bản trang đích chính. Mỗi phiên bản phụ thuộc vào sản phẩm hay dịch vụ, khách hàng tiềm năng của bạn và những gì bạn muốn họ thực hiện sau khi truy cập trang.

Chúng ta hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn từng loại trang web và cách thức hoạt động của chúng:

Trang đích tăng tỷ lệ nhấp chuột

Công ty sửa chữa IphoneJCD Repair là một công ty sửa chữa iPhone nhắm tới đối tượng là sinh viên trong độ tuổi đại học và người còn trẻ tuổi. Họ đã thử nghiệm hai phiên bản trang đích: một trang có tính hài hước, một trang nói sự thật. Phiên bản đầu tiên hỏi “Did your iPhone screen have a rough night out?” còn phiên bản thứ hai thông báo cho người dùng về việc sửa chữa màn hình iPhone 4/4S.

 

Người dùng có thể chọn trao đổi qua email hay đặt lịch sửa chữa. Bởi vì tính hài hước không phải lúc nào cũng có hiệu quả. Thậm chí đối với cả khách hàng trẻ tuổi, công ty đã thực sự đánh cược với dòng tiêu đề của mình. Hơn nữa, việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm còn đòi hỏi bạn sử dụng từ khóa tốt nhất (như sửa chữa iPhone 4S) trên dòng tiêu đề. Vậy trang nào sẽ kích thích người dùng trả tiền để sử dụng dịch vụ của JCD?

Trang đích tăng tỷ lệ nhấp chuột

Trong trường hợp này, tính hài hước lại thực sự có hiệu quả. Với việc tăng gần 18% lượt click lên mục Đặt lịch Sửa chữa so với phiên bản trang đích nói về sự thật. Đây là một ví dụ rất hay về một trang đích giúp tăng tỷ lệ nhấp chuột.

Trang đích tăng sự thu hút

Trang web dành cho các bà mẹA Place for Mom – một website tìm kiếm thông tin về nơi sinh sống tốt nhất. Đã sử dụng các đề mục tự động với nội dung được biên soạn cẩn thận nhằm khuyến khích người khác tìm hiểu về dịch vụ của mình. Trong trường hợp này, họ chỉ cần nhập tên thành phố, bang hay mã bưu chính (zip code) và lựa chọn loại nhà họ đang tìm kiếm.

Thử nghiệm đầu tiên đã quảng cáo về tư vấn MIỄN PHÍ. Ý tưởng là sử dụng cụm từ “Free” để kích thích khách hàng thực hiện hành động. Phiên bản thứ hai khác biệt hẳn với tùy chọn “miễn phí”. Thay vào đó, phiên bản này nhấn mạnh một công cụ tìm kiếm đơn giản với thông tin chi tiết về cộng đồng.

Trang đầu tiên quảng cáo về việc hướng dẫn & tư vấn miễn phí

Trang quảng cáo về việc hướng dẫn & tư vấn miễn phí

Thử nghiệm thứ hai nhấn mạnh tìm kiếm đơn giản và thông tin về cộng đồng

Trang nhấn mạnh tìm kiếm đơn giản và thông tin về cộng đồng

Có lẽ ngạc nhiên nhất với những người viết quảng cáo là phiên bản thứ hai giúp tăng lượng khách hàng tiềm năng hơn 13%. Điều này phủ nhận lý luận quảng cáo thông thường rằng “MIỄN PHÍ” luôn luôn kích thích hàng động của người dùng. Trong trường hợp bạn hướng đến nhóm khách hàng tìm kiếm dịch vụ chăm sóc cao cấp cho bố mẹ. Nhóm khách hàng này sẽ không nghĩ đến vấn đề giá cả bằng sự thỏa mái và sự tiện lợi.

Đây cũng là một ví dụ rất hay về trang tạo sự chú ý. Mục đích chính là nhằm thu thập tên và địa chỉ email (hay trong trường hợp này, thông tin vị trí và loại nhà ở) để tạo được một tập khách hàng tiềm năng trong tương lai gần.

Trang đích có sức tỏa mạnh (Landing page Viral)

Đây là loại trang mà mọi người không thể không nói về hay chia sẻ trang. SMX, một hội thảo tìm kiếm quảng cáo lớn, đặt mục tiêu tạo một cuộc thi “Ai là người đam mê tìm kiếm lớn nhất” sử dụng trang đích sau:

Trang đích có sức tỏa mạnh (Landing page Viral)

Nếu bạn quyết định chơi, bạn phải trả lời đúng 20 câu hỏi càng nhanh càng tốt. Sau khi hoàn thành, bạn được chuyển đến một trang với biểu mẫu gồm 9 trường điền thông tin:

Trang đích có sức tỏa mạnh (Landing page Viral)

Tất nhiên, những người đam mê tìm kiếm thực sự rất thích SMX và đây là cơ hội tuyệt vời để chứng minh nó có sức hấp dẫn xứng đáng với người yêu thích tìm kiếm. Như bạn có thể thấy, một tranh đích hiệu quả có thể kết hợp giữa hai loại trang khác nhau. Ví dụ một trang gây sự chú ý theo kiểu câu đố có sức lan tỏa mạnh.

Trang đích dành cho mobile

Tối ưu hóa trang đích dành cho mobileMột loại trang đích còn mới trong lĩnh vực này, trang đích dành cho di động phải được tối ưu hóa thông thông tin sao cho vừa vào màn hình nhỏ của điện thoại. Ví dụ, thử nghiệm thư điện tử dưới đây từ hãng bàn chải đánh răng Philips Sonicare được gửi đến những người đăng ký email. Do nhiều người dùng xem email từ các thiết bị di động nên nghiên cứu này đã đạt được kết quả khá tốt. Với thử nghiệm dành cho mobile thông qua việc gửi email cho người dùng.

Bạn sẽ click vào trang đích nào trong số hai trang đích sau:

Tối ưu hóa trang đích dành cho mobile

Trang thứ 2 là lựa chọn tốt nhất. Tuy nhiên bạn có thể không biết rằng phiên bản thứ 2 giúp tăng số lần nhấp chuột thêm tận 371%. Và theo đó, doanh số bán hàng cũng tăng thêm đáng kể, với 1,617%.

Trang đích dành cho di động này chứng minh rằng càng đơn giản thì càng hiệu quả. Với một nút kích thích hành động của người dùng sẽ đạt hiệu quả tốt hơn so với một email kiểu tin tức trên điện thoại di động. Hãy nhớ rằng “đơn giản và trực tiếp” là hai tiêu chí hiệu quả nhất đối với mỗi landing page dành cho di động.

Trang đích siêu nhỏ (microsite)

Một website nhỏ xuất hiện đúng thời điểm, nó tương đương với một chiến dịch quảng cáo hay một thông tin quan trọng. The Centre for Arts and Technology đã giới thiệu các trang đích siêu nhỏ. Các trang đích siêu nhỏ này mô tả các chương trình về kinh doanh buôn bán và thiết kế thời trang của họ. Các trang này được bố cục và hấp dẫn từ đó kích thích các em học sinh sinh viên muốn tìm hiểu thêm.

Trang đích siêu nhỏ (microsite)

Trong các trường hợp này, hình ảnh với dòng tiêu đề in đậm kết hợp phong Thời trang, Cảm hứng và Tầm nhìn Cuộc sống. Giúp lan truyền những thứ mà nhà thiết kế gửi gắm. Các trang đích siêu nhỏ thường không giới hạn ở một trang, mà thường có một số tùy chọn điều hướng người dùng. Và toàn bộ các tùy chọn này đều hướng người dùng tới hành động chính. Trong trường hợp này là gây được sự chú ý và tạo được nhóm khách hàng tiềm năng.

Trang đích thông tin sản phẩm

Trang đích thông tin sản phẩmLoại trang đích cuối cùng có hiệu quả tốt nhất với các trang thương mại điện tử. Đôi khi khi tìm kiếm một sản phẩm cụ thể, khách hàng sẽ dừng lại ở trang thông tin sản phẩm. Với các website thương mại điện tử thì các trang này cần làm hai nhiệm vụ. Bởi vì, các trang này không chỉ kết hợp với website chính mà còn là các trang độc lập được thiết kế nhằm kích thích khách hang thực hiện hành động mua hàng. Ở đây là thao tác “thêm vào giỏ hàng”.

Công ty bán lẻ thẻ Hallmark phát hiện ra điều này khi cho phép khách hàng gửi một tin nhắn cá nhân trên thẻ.

Đây là thiết kế ban đầu:

Trang đích ban đầu chưa được tối ưu

Phiên bản này thay đổi bốn điểm chính (so với việc thường thay đổi một điểm mỗi lần để xác định khía cạnh nào của trang có tác dụng có thể đo lường rõ nhất). Ở phiên bản thứ hai, phần chữ giải thích các hướng dẫn được thay đổi, mũi tên cũng được cách điệu hóa. Nút Start Now được đổi ngắn gọn thành “Start”.

Trang đích sau khi đã được tối ưu hóa

Phiên bản này đạt hiêu quả hơn hẳn so với bản gốc. Với số lần nhấp chuột trên trang tăng thêm 7% và tăng tổng doanh số tăng thêm 2%. Nghe có vẻ không nhiều nhưng khi bạn là một nhà bán lẻ lớn như Hallmark, 2% doanh số có thể tương đương hàng trăm nghìn đô.

Tôi nên sử dụng loại trang đích nào?

Loại trang đích bạn chọn cần phù hợp mục tiêu kinh doanh của bạn. Thậm chí có thể tích hợp các thành phần tốt nhất từ các phiên bản khác nhau để tạo ra một phong cách riêng cho mình. Và thử nghiệm xem phiên bản trang đích đó có thực sự hiệu quả không. Một trang thông tin sản phẩm cũng nên có sức lan tỏa mạnh và thân thiện với di động.

Dưới đây là một số cách tối ưu trang đích bạn có thể tham khảo thêm

Bảo vệ môi trường từ chính hành động của bạn

Bảo vệ môi trường từ chính hành động của bạn

Ví dụ cụ thể – năng lượng xanh. Đây là một chủ đề thu hút nhiều sự chú ý – về mặt môi trường, tài chính và chính trị. Ủng hộ sản xuất năng lượng xanh sẽ ảnh hưởng đến quá trình sản xuất năng lượng truyền thống khác (nhiên liệu hóa thạch). Các đặc điểm nhân khẩu học nào sẽ phù hợp với họ.

 

Ví dụ:

Cảm hứng
“Tôi có mơ ước biến hành tinh trở thành một nơi sạch sơn, sử dụng năng lượng hiệu quả hơn”

Thái độ
“Tôi thấy rằng năng lượng sạch sẽ tăng các công việc triển vọng và mang lại lợi ích cho nền kinh tế”

Lối sống
“Tôi tin rằng có thể kiếm được tiền trong lĩnh vực năng lượng xanh”

Ý kiến
“Tôi cho rằng cần có thêm nhiều người đầu tư cho các giải pháp xanh hơn”

Hãy chú ý tâm lý học người dùng bắt đầu như thế nào với các điểm vô hình hơn như “Tôi ước, tôi cho rằng, tôi thấy”. Mặc dù khó có thể biến những cảm xúc và niềm tin này thành những thứ hữu hình, có đo lường được. Bạn có thể thấy Green Guide, một công ty xúc tiến “đầu tư xanh” thực hiện việc này như thế nào trên trang của họ:

Trang đích gốc chưa được tối ưu

Đây là trang đích gốc của họ, tập trung đầu tư vào các giải pháp năng lượng tái tạo. Trang này được thử nghiệm với trang dưới đây:

Trang đích đã được tối ưu

Không ngạc nhiên, trang đích đầu tiên có hiệu quả cao hơn trang thứ hai. Với mức chênh lệch bằng 91%. Trang này đơn giản hơn, bố cục kiểu đi thẳng vào vấn đề chính đã nhắm chính xác với đối tượng họ muốn thu hút: các nhà đầu tư. Các nhà đầu từ là những người muốn chắc rằng rằng các chiến dịch đã được kiểm chứng, thử nghiệm bởi các chuyên gia trong ngành.

Toàn bộ những từ ngữ này xuất hiện ở nội dung chính – những thứ hấp dẫn khách hàng mà Green Guide đang cố gắng thu hút: “Vẫn có thể tạo ra những vận may”, “Hãy tham gia”, “Bạn cần đi trước đám đông”.

Dưới đây là một ví dụ khác về cách làm này:

Cố gắng vượt qua điểm số của chính mình

Cố gắng vượt qua điểm số của chính mình

Bản thân những người chơi game là một nhóm khách hàng và đây là lý do tại sao GameGround – một ứng dụng xã hội cho người chơi điểm số khi họ chơi thành công qua từng trò chơi. Họ muốn thử nghiệm một thiết kế trang đích cơ bản – cụ thể họ muốn tăng số lần đăng nhập trên Facebook.

 

Dưới đây là một trang đầu tiên họ đã thử nghiệm:

nút Bắt đầu – Đăng nhập bằng Facebook thực sự gây chú ý
nút Bắt đầu – Đăng nhập bằng Facebook thực sự gây chú ý

Còn đây là một phiên bản khác mà họ đã dùng để kiểm tra:

Trang đích sau khi đã được tối ưu hoá

Áp dụng hồ sơ khách hàng và tâm lý học người dung vào cả hai trang đích này, chúng ta có thể suy luận rằng:

  • Những người này thích chơi game và giành giải thưởng
  • Họ sử dụng Facebook để kết nối và chơi với bạn bè
  • Về bản chất họ cạnh tranh và ganh đua với nhau

Trong hai trang này, trang đầu tiên hiệu quả hơn hẳn trang thứ hai với tỉ lệ lên tới 203%. Khi bạn bắt đầu tối ưu hóa trang đích, bạn sẽ hiểu được tại sao lại có sự chênh lệch lớn như thế. Bởi vì, trang đầu tiên nhắm cụ thể đến người chơi trò Mahjongg, hiển thị “nhiệm vụ” và điểm số họ có thể giành được, và cho phép họ bắt đầu kết nối trực tiếp với Facebook. Tại thời điểm này, họ không quan tấm về việc có những game nào khác. Họ muốn bắt đầu chơi ngay lập tức!

Nguồn: quicksprout.com
Dịch bởi PersoTrans
Biên tập bởi vietmoz.net

Chuyên mục
Kiến thức SEO

Chương I: Vai trò của trang đích đối với thị trường marketing của bạn

 

Trang chủ có được coi là một trang đích không?Một trang đích là một trang bất kỳ kéo traffic từ bất kỳ trang nào trên website của bạn. Vì vậy nó được đặt tên là trang đích. Trang đích thường liên quan đến các quảng cáo tính phí theo số lần nhấp chuột như Google Adwords. Trong đó bạn có thể hướng lưu lượng về một URL cụ thể được thiết kế riêng để tiếp nhận số khách truy cập này. Chúng tôi sẽ nói thêm về Adwords ở chương ba.

Vấn đề với hầu hết các trang đích là chúng được xây dựng quanh các chuyên mục bao quát như “quần jean” thay vì có trọng tâm cụ thể như “quần jean skinny dành cho nữ giới” hay “quần jean bootcut dành cho trẻ em từ  7-11 tuổi”. Ngày nay, người ta có thể hiểu một cách trực quan rằng khi tìm kiếm trên Google, website nào có thông tin mô tả sát với truy vấn tìm kiếm của người dùng thì khả năng cao sẽ là website trả về đầu tiên. Và khi bạn trả phí cho số lần nhấp chuột, bạn mất tiền cho mỗi lần một khách hàng truy cập vào trang nào đó trên website của mình.

Mức độ liên quan của từ khóa có ý nghĩa?

Bạn có thể cho rằng sau khi bạn đã thu hút được sự chú ý của người dùng (và số lần nhấp chuột của họ) bằng một quảng cáo hướng khách hàng tiềm năng, như thế là bạn đã xong việc. Nhà bán lẻ California Closets muốn tự mình so sánh lý thuyết này với chính website của họ. Liệu một trang đích phục vụ một quảng cáo cụ thể có hiệu quả hơn một trang đích phục vụ mục đích chung hay không?

Trang đích quảng cáo có hiệu quả hơn trang đích chung không?

Mặc dù chưa rõ phần chữ nội dung quảng cáo gốc là gì, có người giả thuyết phần chữ đó là “get organized” (tổ chức). Khi đó người dùng sẽ vào trực tiếp website của bạn bằng các mẹo và sản phẩm của tổ chức.

Landing page cho hiệu quả cao hơn trọng việc thu thập thông tin khách hàng

Do đó hãy nhớ rằng một trang đích thường là cơ hội đầu tiên và duy nhất để bạn tạo ấn tượng ban đầu với khách hàng. Đó là cơ hội để bạn bắt đầu cuộc trao đổi, đặt câu hỏi, mời thảo luận và thu hút nhấp chuột trên website của bạn. Đối với nhiều website, đặc biệt những website ở lĩnh vực cạnh tranh mạnh, có thể bạn chỉ có cơ hội là đeo bám một khách truy cập và thuyết phục họ rằng mức giá bạn đưa ra đáng để đổi lấy thời gian và sự chú ý của họ.

Điều đó có nghĩa bạn không thể làm sai được.

Thật may, xây dựng và sử dụng trang đích trong kế hoạch tiếp thị chung của bạn là việc khá dễ dàng. Chỉ cần xây dựng một trang sao cho kết hợp được toàn bộ các thành phần cần thiết để tạo một trang dành cho đối tượng khách hàng cụ thể của bạn.

Tất nhiên, có rất nhiều cuốn sách cũng đã nói về chủ đề này và đây vẫn là một chủ đề đang trong quá trình phát triển tiếp. Tuy nhiên, hướng dẫn này sẽ giúp bạn vén bức màn bí ẩn, tăng tỷ lệ chuyển đổi của bạn và đưa bạn đi đúng hướng.

Trang chủ có phải là một landing page không?

Trang chủ có được coi là một trang đích không?Có nếu khách truy cập của bạn nhập trực tiếp tên miền của bạn. Tuy nhiên, điều này có khả năng xảy ra vì họ đã quen với thương hiệu và website của bạn rồi. Chứ không phải việc đó vừa mới xảy ra trên website của bạn một cách kỳ diệu. Thông thường, trang chủ của bạn là phần giới thiệu thông tin chung về sản phẩm dịch vụ bạn cung cấp, thay vì thu hẹp trọng tâm vào một chủ đề cụ thể.

Nhiều người làm tiếp thị đã nhầm lẫn khi hướng traffic trả phí theo số lần nhấp chuột về trang chủ của mình vì họ cho rằng khách truy cập sẽ “biết được” họ muốn truy cập vào mục nào. Tin xấu là khách hàng sẽ không biết. Có quá nhiều cạnh tranh, quá nhiều cơ hội cho cửa hàng cạnh tranh nhưng lại quá ít thời gian để làm theo cách đó. Và đây là toàn bộ những lý do khiến chúng ta phải xây dựng trang đích, để đơn giản hóa và làm cho quá trình diễn ra suôn sẻ.

Tại sao nên sử dụng Landing page?

Tại sao nên sử dụng trang đích?Trang đích cho phép bạn thu hẹp trọng tâm của mình và loại bỏ sự lộn xộn ra khỏi các trang của bạn. Giúp cho khách hàng không bị phân tâm và họ sẽ thực hiện những hành động như bạn muốn. Trang đích cho phép bạn kiểm soát tốt hơn để định hướng và giúp họ tìm được những gì họ đang tìm kiếm một cách nhanh hơn và từ đó dần dần ảnh hưởng đến thứ hạng website của bạn trên trang kết quả tìm kiếm.

Thậm chí nếu khách đã truy cập vào trang của bạn và biết chính xác những gì họ cần tìm, họ vẫn muốn thực hiện một cách nhanh nhất để có kết quả. Đây chính xác là những gì Time Doctor, một công cụ phần mềm năng suất, muốn thử nghiệm trên chính trang đích của họ. Họ xây dựng một trang dài, chi tiết, bao gồm toàn bộ các tính năng chính của chương trình và thử nghiệm trang này với một trang“vừa rộng bằng màn hình” ngắn hơn nhiều:

Trang đích ngắn thường có hiệu quả tốt hơn nhiều so với các trang đích dàiTrang ngắn hơn chuyển đổi lượng khách hàng cao hơn 36% so với trang dài. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không phải tất cả trang có nội dung ngắn sẽ hiệu quả hơn trang có nội dung dài hơn. Tùy thuộc vào sản phẩm mà bạn bày bán một sản phẩm có giá cao hơn sẽ cần phải được giới thiệu các tính năng và lợi ích chi tiết hơn.

 

 

 

Điều đó có ý nghĩa gì với công cụ xếp hạng tìm kiếm của tôi?

Các công cụ tìm kiếm đều quan tâm đến mức độ liên quan giữa truy vấn và bài viếtDo các công cụ tìm kiếm của Google đều quan tâm đến mức độ liên quan đến truy vẫn của người dùng. Nên các công cụ này muốn người dùng tìm thấy những gì họ muốn tìm. Nếu website của bạn không làm tốt nhiệm vụ đó một cách rõ ràng, thì nhiều khả năng bạn sẽ dần tụt hạng so với đối thủ cạnh tranh trong việc đáp ứng truy vấn của người dùng, đây là cạnh tranh cùng có lợi!

Đổi lại trang đích hiệu quả có thể giúp tăng tỷ lệ chuyển đổi của bạn. Tức là tỷ lệ khách truy cập thực hiện những tương tác mà bạn muốn. Họ được chuyển đổi từ số khách truy cập thành người mua sắm quan tâm, thành khách hàng tiềm năng và hy vọng họ sẽ trở thành khách hàng trọn đời.

Trang đích giống như các biển báo hướng dẫn người dùngTrang đích giống như biển hiệu giúp hướng người mua ở từng giai đoạn thực hiện tất cả các bước tiếp theo rất quan trọng đó.

 

Khi nào là thời điểm tốt nhất để sử dụng một trang đích?

Không phải toàn bộ các trang đều được chia ra làm trang đích được. Đó là lý do tại sao bạn nên sử dụng các trang đích:

  • Làm những đích đến trên các quảng cáo trả phí theo số lần nhấp chuột của mình

Tạo các trang đích khác nhau cho mỗi từ nhóm khóa và nhóm khách hàng sao cho bạn có thể thử nghiệm, theo dõi và biết được hiệu quả của từng trang đích.

  • Để tạo kỳ vọng về một đợt giới thiệu sản phẩm

Trang đích là một cách tuyệt vời để quảng bá một sản phẩm gây kích thích “sắp ra mắt” thậm chí khi sản phẩm chưa sản xuất xong.

  • Để nhóm sản phẩm dịch vụ của bạn

Không một sản phẩm dịch vụ nào hấp dẫn với mọi người. Một số người thích coupon có thể in được, trong khi có người lại thích lấy mã khuyến mại trực tuyến. Trang đích có thể giúp bạn hướng khách truy cập đến đúng nơi bạn muốn.

  • Để phân khúc khách hàng tiềm năng của bạn

Giống với sản phẩm dịch vụ, không phải khách truy cập nào cũng được hướng đến một trang đích chung “phù hợp với tất cả mọi người”. Thu hút các nhóm khách hàng khác bằng các trang được thiết kế riêng cho họ và nhu cầu của họ.

Trang đích có vai trò gì trong các chiến lược tiếp thị trực tuyến khác?

Trang đích không thể thay thế được bất kỳ hình thức tiếp thị nào khác mà chỉ có vai trò bổ sung cho các hình thức tiếp thị khác.

Tuy nhiên, khác với phần lớn những chiến dịch marketing khác, trang đích đi theo hướng tiếp cận đơn giản hóa. Khi nói đến thiết kế, nội dung và các khía cạnh khác của trang, thậm chí còn đơn giản hơn. Điều đó không có nghĩa là các trang đích có toàn bộ phần điều hướng của website bị lược bỏ chỉ để lại một vài thành phần trên trang.

Chúng tôi sẽ thảo luận cấu trúc chính xác của một trang đích thành công trong chương này. Tuy nhiên ở thời điểm này cần hiểu được vai trò của trang đích trong kế hoạch marketing chung của bạn:

Trang đích và tối ưu hóa công cụ tìm kiếmTrang đích và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO)

Trang đích được thiết kế song hành với việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm. Mọi chiến dịch tối ưu hóa áp dụng trên site của bạn cũng cần được áp dụng trên trang đích vì như thế các chiến dịch mới phát huy được hiệu quả.

Trang đích và quảng cáo tính phí theo số lần nhấp chuộtTrang đích và Quảng cáo tính phí theo số lần nhấp chuột (PPC)

Trang đích và quảng cáo tính phí theo số lần nhấp chuột kết hợp với nhau hoàn hảo và một trong những công dụng thông thường và phổ biến nhất là dùng trang đích làm đích đến cho các quảng cáo PPC. Tuy nhiên, bạn cũng cần biết rằng chỉ có thể sử dụng thành công trang đích với xếp hạng của công cụ tìm kiếm mà thôi. Trang đích không chỉ dành riêng cho các quảng cáo có tính phí.

Trang đích và tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổiTrang đích và Tối ưu hóa Tỷ lệ Chuyển đổi (CRO)

Rất nhiều người hay nhầm rằng tối ưu hóa chuyển đổi (việc khiến cho khách hàng của bạn thực hiện hành động mà bạn muốn khi họ vào website của bạn) là chỉ do các trang đích thực hiện. Tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, trang đích là một phần chiến lược và chỉ là một trong những cách bạn có thể thuyết phục khách hàng truy cập vào website của bạn và tương tác trên site.

Trang đích và quảng cáo qua các trang mạng xã hộiTrang đích và quảng cáo qua các trang mạng xã hội

Trang đích cũng hoạt động hiệu quả cùng các trang mạng xã hội. Nhiều doanh nghiệp có một hay nhiều Fanpage của mình trên Facebook, Twitter và các trang mạng xã hội khác.

Như bạn sẽ thấy, trang đích là một cách dễ dàng để bạn tạo một đích đến tùy chỉnh cho từng phân khúc khách hàng, chiến dịch marketing, chào hàng đặc biệt hay quảng cáo tính phí theo số lần nhấp. Do đó các trang đích phải thực sự mạnh.

Tuy nhiên, đối với tất cả các chiến lược quảng cao tốt nhất, vẫn có những thứ trang đích có thể và không thể làm được.

Trang đích nói không với:

Những bài viết bán hàng dàiNhững bài viết bán hàng dài

Đây không phải là cơ hội để bạn nghiên cứu chi tiết việc sản phẩm của bạn tốt đến đâ. Thay vào đó là cung cấp chính xác những gì người dùng đang tìm kiếm. Nên nhớ, mức độ liên quan ở đây là rất quan trọng. Nếu khách hàng muốn biết thêm thông tin, họ sẽ quay trở lại website của bạn.

Các trang thu thập thông tin khách hàngCác trang “Name Squeeze” (Thu thập tên khách hàng)

Đây là một phần của chiến thuật marketing qua internet xưa. Cung cấp cho người dùng lựa  chọn: nhập tên của bạn và gửi email để nhận một quà tặng hoặc đến đâu đó. Trang đích đã phát triển hơn so với chiến thuật này.

Cơ hội để thúc đẩy khả năng bán hàng (hard sell)Cơ hội để thúc đẩy khả năng bán hàng (hard sell)

Giờ cũng không phải là lúc để gây áp lực lên người mua. Với nhiều người, đây là ấn tượng đầu tiên và có khả năng là duy nhất. Bạn phải để họ tự nguyện tiến thêm một bước vào kênh bán hàng của mình chứ không phải ép họ vào kênh bán hàng của mình.

Một chiến lược đề ra là phải hoàn thành luônMột chiến lược làm một lần là xong

Trang đích cần phát triển và thay đổi theo thị trường và nhu cầu khách hàng. Bạn phải luôn kiểm tra và điều chỉnh thông điệp của mình sao cho thật liên quan, hữu ích hơn và bám sát hơn những gì khách hàng của bạn muốn. Đây là một quá trình dài nhưng rất đáng công sức bỏ ra vì nó giúp bạn tiến gần hơn đến việc đạt được các mục tiêu quảng cáo.

Các vấn đề gặp phải với hầu hết các website

Các vấn đề xảy ra với hầu hết các websiteVấn đề mà phần lớn các website đều gặp phải là các website được xây dựng từ góc độ người thiết kế hay phát triển.

Từ góc độ người thiết kế thì trọng tâm là tính thẩm mỹ. Cần chú ý rất nhiều đến kỹ thuật tạo chữ, màu sắc, thương hiệu, và tông màu và “tiếng nói” của nội dung và các lĩnh vực sáng tạo khác.

Từ góc độ của nhà phát triển thì trọng tâm của website nằm ở nền tảng. Nội dung được xuất bản và quản lý như thế nào? Những dạng nội dung nào được chấp nhận? Nền tảng sẽ phát triển như nào khi nhu cầu thay đổi?

Mặc dù chẳng có điều gì sai về từ một trong hai góc độ này, nhưng các website đã bỏ qua thành phần tiếp thị, thành phần làm nền tảng cho một website bất kỳ được thiết kế cho mục đích bán hàng. Bởi vì chúng ta cũng sẽ bị cuốn vào những thay đổi về thiết kết hay phát triển và các giai đoạn khác nhau của quá trình. Chúng ta thường quên đặt khách hàng lên đầu tiên và hỏi khách hàng đang tìm kiếm điều gì? Và quan trọng hơn là, làm thế nào chúng ta mang lại trải nghiệm đó và đảm bảo trải nghiệm đó không gặp phải sai sót nào ở từng bước của quá trình? Đây mới là lúc cần đến góc độ thiết kế và phát triển.

Case Study: Bạn nên đưa những gì lên một trang?

Câu hỏi khi đó trở thành “khối lượng nội dung và thiết kế như nào là đủ trên một trang?” Confidis, một dịch vụ tín dụng của Pháp, đã thử nghiệm hai phiên bản trang đích khác nhau. Một phiên bản lược bỏ hình ảnh, điều hướng và thậm chí các liên kết hỗ trợ khách hàng, và một phiên bản khác bao gồm đầy đủ các thành phần đó.

Bạn nên đưa những gì lên website của mình?
Trang đích Confidis được cập nhật và không có điều hướng, hình ảnh hay liên kết hỗ trợ

Kết quả thật ngạc nhiên: có thêm 48% người đăng ký sau khi xem trang đích “được lược bỏ” ngắn hơn. Trang đích này ngắn hơn, gọn hơn và toàn bộ thông tin người dùng cần được đều nằm ở “nửa trên của trang” trong phạm vi 1/3 phần trên cùng của màn hình.

Có một số cách trong đó việc sắp xếp lại không gian màn hình hiện có và ưu tiên các thành phần khác nhau có tác dụng đáng kể trong việc làm tăng tỷ lệ trao đổi và thu hút được nhiều khách hàng hơn bằng ít công sức, thời gian và tiền bạc hơn.

Tuy nhiên các thay đổi này ảnh hưởng thế nào đến việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm? Bạn có thể ngạc nhiên khi biết rằng trang đích không được thiết kế thay cho SEO.

SEO và Trang đích

Khách hàng sẽ tìm thấy những gì trên website của bạnTối ưu hóa công cụ tìm kiếm là một thành phần của trang đích. Nhưng lại được thiết kế để cạnh tranh với các trang đích. Giờ đây Google đang ẩn dữ liệu từ khóa đi vì thế người làm quảng cáo có thể không cần phải chú ý đến nghiên cứu từ khóa như trước đây. Giờ đây chiến lược chuyển từ tối ưu hóa đơn thuần thành mục đích tìm kiếm đơn thuần.

“Khách hàng nghĩ gì khi họ tìm thấy trang của chúng ta?”

Bước đầu tiên là thu hẹp khoảng cách giữa truy vấn của người dùng với trang đích của bạn. Ví dụ, có người tìm cụm từ “vé máy bay giá rẻ dến Paris” thì có thể họ mới đang ở giai đoạn chuẩn bị cho kỳ nghỉ của mình. Còn những người tìm kiếm cụm từ “vé máy bay giá rẻ đến Paris từ Denver vào tháng 05” thì có thể họ đã chốt lịch của mình và có thể đang tìm thêm lựa chọn khác là thuê xe hơi, khách sạn và các hoạt động khác sẽ làm trong thời gian đó.

Đó là sự khác biệt – sức mạnh – mục đích tìm kiếm.

Sau khi người dùng xác định rằng trang của bạn phù hợp nhất với vấn đề của họ. Chắc chắn họ sẽ nhấp vào trang của bạn.

Quét tìm bằng chứng hình ảnh

Bản chất người dùng là những chiếc máy quét thay vì là người đọcNgười dùng về bản chất là những “chiếc máy quét” thay vì là người đọc. Họ không có thời gian đọc toàn bộ nội dung mà bạn đã dày công xây dựng. Họ muốn biết một cách nhanh nhất, việc trang của bạn có đáp ứng được truy vấn của họ hay không. Họ cũng sẽ tự đánh giá website bạn và tự hỏi bản thân rằng “Mình có nên tin thông tin này không? Có an toàn không? Mình cần tìm hiểu thêm điều gì nữa?”

 

Kết hợp tiêu đề với truy vấn tìm kiếm của người dùng

Tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi bằng cách kết hợp tiêu đề và truy vấn của người dùngMột trong những bước quan trọng bạn cần thực hiện để cải thiện tỷ lệ chuyển đổi trên trang đích và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm là kết hợp tiêu đề với truy vấn tìm kiếm của người dùng.

 

Trong ví dụ này của Search Engine Watch, cụm từ tìm kiếm là chương trình bảo hiểm y tế tốt nhất cho nam giới. Kết quả hiển thị đầu tiên là website AskMen, có tiêu đề “chương trình bảo hiểm y tế tốt nhất”.

Ví dụ này nói lên hai điều:

  • Website này có thẩm quyền được công nhận và có khả năng đáp ứng được những gì người dùng đang tìm kiếm.
  • Họ có thể dễ dàng xem thông tin và hiểu nó trong vài giây và đáp ứng được toàn bộ truy vấn mà người dùng mong muốn.
Tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi bằng cách kết hợp tiêu đề và truy vấn của người dùng
Dòng tiêu đề trùng khớp với truy vấn tìm kiếm của người dùng trên trang AskMen.

Trang trên có thể đáp ứng truy vấn của người dùng một cách nhanh nhất. Tuy nhiên, nên nhớ rằng các thư viện và quảng cáo chính là các công cụ kiếm tiền lớn nhất. Thay vì các bài viết, trang này vẫn làm tốt vai trò cân bằng truy vấn tìm kiếm của người dùng với những gì trang cần để đảm bảo vẫn có lợi nhuận.

Đến đây bạn đã hiểu trang đích khác với các phương pháp quảng cáo khác rồi chứ. Câu hỏi bạn thắc mắc có thể là “người dùng muốn gì từ trang đích của tôi?” Đã có rất nhiều thử nghiệm quảng cáo và hồ sơ tâm lý học được thực hiện và giúp chúng ta biết được loại trang nào thường có hiệu quả nhất. Bất kể người dùng muốn tìm kiếm thông tin gì.

Dòng tiêu đề định hướng

Người dùng muốn được chỉ cho biết họ cần tới đâu, cần làm gì và làm như thế nào. Đó là lý do tại sao những trang đích hiệu quả nhất có dòng tiêu đề rõ ràng, cô đọng giúp người dùng lập tức hiểu ngay. Dưới đây là một dòng tiêu đề từ Carelogger, một hệ thống theo dõi bệnh tiểu đường có khả năng lập tức đáp ứng mối quan tâm của người dung.

Dòng tiêu đề rõ ràng, cô đọng giúp người dùng lập tức hiểu ngay

Bất kỳ ai đang đấu tranh với bệnh tiểu đường đều muốn có cân nặng phù hợp và đảm bảo đường trong máu ở mức ổn định cần thiết và bằng cách nhấn mạnh trang này theo dõi thông tin gì cũng như cụm từ “Optimal Health”. Carelogger có khả năng tăng tỷ lệ chuyển đổi thêm 31% bởi vì họ đã khớp được dòng tiêu đề với những gì khách hàng tiềm năng muốn có.

Ngôn ngữ dễ hiểu, cô đọng

Bách khoa toàn thư Britannica có khả năng tăng tỷ lệ chuyển đổi thêm 103% chỉ bằng cách điều chỉnh nội dung của mình sao cho có chứa ngôn ngữ hàng ngày. Với các đề mục tự động nhấn mạnh lý do để mua ngay bây giờ:

Ngôn ngữ dễ hiểu, cô đọng

Nhóm marketing của Apple là những bậc thầy về phương pháp “càng ít càng nhiều” khi nói đến việc bán một số lợi ích mạnh mẽ nhất của mình. Làm thế nào bạn mô tả được thứ phức tạp như Siri chỉ bằng một vài từ?

Làm thế nào bạn mô tả được thứ phức tạp như Siri chỉ bằng một vài từ?

Tập trung vào khách hàng

Hãy tập trung vào khách hàng của bạnNgười dùng truy cập vào trang đích của bạn muốn biết rằng họ quan trọng và có giá trị. Sử dụng ngôn ngữ tự cho mình là trung tâm như “Tôi”“chúng tôi” tạo ấn tượng rằng bạn chỉ quan tâm về bản thân mình hay doanh nghiệp/giải pháp thay vì quan tâm đến khách hàng.

 

Dịch vụ quản lý email AwayFind từng sử dụng dòng tiêu đề “Hãy để chúng tôi tìm các thông điệp khẩn”. Tuy nhiên trong một thử nghiệm, họ đã thay bằng “Hãy để các email khẩn tự tìm đến BẠN”. Cụm từ này nghe không chỉ bớt“oai vệ” hơn và giảm việc tạo ấn tượng cho rằng công ty quyết định điều gì là cấp bách hay không. Cụm từ này đặt người dùng vào vị thế có quyền kiểm soát và thuận tiện.

Một ví dụ về bài viết hướng tới người dùng

Kết quả là, AwayFind tăng lượng đăng ký thêm 91%, một thành công đáng nể theo mọi khía cạnh.

Đáng tin cậy

Thêm các tem niêm phong bảo mật như những gì Mint.com sử dụng trên trang của mình. Nhằm đảm bảo rằng dữ liệu cá nhân và tài chính của bạn an toàn và họ có các chứng nhận của bên thứ ba để bạn tin cho cam kết của họ.

Hãy đảm bảo thông tin cho khách hàng

Tổng kết

Hãy tổng kết lại xem bạn đã hiểu được những gì từ bài viết này:

Trang đích được thiết kế như một chiếc bàn đạp để người dùng tiến sâu vào website của bạn. Trang phải đảm bảo liên quan và tập trung vào một điểm duy nhất như truy vấn tìm kiếm của người dùng. Trang đích thường có liên kết với các trang tính phí theo số lần nhấp chuột như Google Adwords nhưng tất nhiên không chỉ giới hạn ở mỗi nền tảng đó.

Việc sử dụng trang đích đồng nghĩa với việc tối đa hóa lợi nhuận vốn đầu tư của bạn trên mỗi khách hàng. Một trang càng cụ thể, đơn giản và đồng bộ, thì càng có khả năng cao người dùng sẽ thực hiện hành động mà bạn mong muốn.

Về mặt lý tưởng, nên sử dụng trang đích để nhóm sản phẩm dịch vụ, người dùng của bạn thành các trang đích đến cho quảng cáo có tính phí theo lần nhấp chuột. Đây là mà một cách để tạo ra sự kỳ vọng về một sự kiện hay sản phẩm (khuyến khích người dùng đăng ký khi sự kiện sắp diễn ra).

 

Có một số việc không thuộc nhiệm vụ của trang đích. Ví dụ như đóng vai trò là một bài viết bán hàng dạng dài hay các trang thu thập tên khách hàng đơn giản. Trang đích của bạn về cơ bản là chiếc “thảm chào mừng” thu hút khách truy cập đến các phần còn lại của website. Miễn sao bạn có lời chào hấp dẫn có sức cộng hưởng cùng họ là bạn đã khuyến khích được họ bước qua cánh cửa chính rồi.

Các trang đích có tỷ lệ chuyển đổi cao thường áp dụng triết lý “càng ít càng nhiều”. Thông thường nên loại bỏ bớt đồ họa, điều hướng, các chứng thư xác nhận và thậm chí cả các tùy chọn hỗ trợ khách hàng không cần thiết. Để giúp cho người dùng tập trung vào một hành động mà bạn muốn họ thực hiện.

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm không thay thế trang đích hay ngược lại. SEO bổ sung cho trang đích và khi được thực hiện phù hợp, trang đích giúp làm tăng mức độ liên quan trong mắt của công cụ tìm kiếm và qua đó có tăng khả năng xếp hạng của bạn.

Người dùng có những mong muốn nhất định bạn cần đáp ứng nếu bạn muốn họ thực hiện bước tiếp theo, chủ yếu gồm: một dòng tiêu đề khớp với truy vấn tìm kiếm của họ, ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu, chú trọng tới nhu cầu khách hàng và các thành phần về lòng tin và độ tin cậy khi chọn bạn.

Đây là những thành phần chính khách hàng tìm kiếm khi họ truy cập vào trang của bạn. Và họ muốn toàn bộ những thứ này trong một website có tốc độ load trang nhanh, dễ duyệt web và thân thiện với người dùng.

Nghe giống như một việc rất khó làm? Chưa phải lúc bạn áp dụng các chiến lược chúng ta sẽ tìm hiểu ở Chương 2. Hướng đối tượng khách hàng cũng không kém phần quan trọng với việc hướng các trang của bạn sao cho đáp ứng mong muốn của khách hàng. Có được đối tượng khách hàng không đúng và cho dù trang của bạn tốt đến mấy thì họ cũng sẽ không thực hiện hành động mà bạn mong muốn.

Đó là lý do tại sao ở Chương 2, chúng ta sẽ tìm hiểu về thị trường tiềm năng của bạn, bao gồm tạo ra tập khách hàng (personas) để bạn sử dụng cho các lần “chạy thử” khác nhau của trang đích nhằm xác định xem bạn có bao gồm thông tin khách hàng đang tìm kiếm không. Bạn cũng sẽ tìm hiểu về các thành phần khác nhau tạo nên một trang đích và cách sử dụng các thành phần đó sao cho hiệu quả nhất.

Cuối cùng, chúng tôi sẽ chuyển nhanh sang một trong các khía cạnh quan trọng nhất trong thiết kế và phát triển trang đích, đó là thử nghiệm và theo dõi. Phần này có ý nghĩa quan trọng nhằm đảm bảo rằng bạn quyết định đúng bằng toàn bộ dữ liệu hiện có, để khi bạn hiểu rõ hơn về người mua của mình, bạn sẽ có khả năng thực hiện các điều chỉnh nhằm tăng cường tương tác nhiều hơn và có tỷ lệ chuyển đổi cao hơn.

Nguồn: quicksprout.com
Dịch bởi Persotrans
Biên tập bởi vietmoz.net

Chuyên mục
Social

Cách Facebook phân bố quảng cáo đúng đối tượng người dùng

Nếu bạn gặp quá nhiều khó khăn khi thực hiện quảng cáo trên Facebook, bạn có thể nghĩ nhiều đến thực hiện quảng cáo cho khách hàng tiềm năng theo cấp độ chi tiết hơn.

Bạn đang cố gắng tung hô mọi thứ bạn biết về sản phẩm của mình, mục tiêu quảng cáo của mình và đặc điểm nhân khẩu học khách hàng tiềm năng của mình để trả lời câu hỏi: Làm thế nào để chắc chắn rằng tôi đang hướng quảng cáo này đến đúng đối tượng?
Làm thế nào để Facebook tìm tất cả những thông tin về bạn

Cách tốt nhất là đi ngược lại câu hỏi trên, hãy nghiên cứu nguồn cấp dữ liệu Facebook của chính bạn.

Tìm hiểu những gì Facebook biết về bạn (và bằng cách nào Facebook biết được các thông tin đó) có thể giúp bạn xác định lại trọng tâm cho những nỗ lực nhắm tới khách hàng tiềm năng của mình và hiểu được tại sao một số phương pháp xây dựng và nhắm tới khách hàng tiềm năng có thể hiệu quả hơn một số phương pháp khác.

Facebook biết gì về bạn và bằng cách nào

Khi bạn lướt qua newsfeed Facebook của mình, bạn có thể thấy một hay hai quảng cáo và thắc mắc, làm thế nào Facebook biết tôi có thể quan tâm đến quảng cáo này?!

À, Facebook có thể xây dựng một hình ảnh chi tiết đến khó tin về bạn dưới góc độ một người dùng. Tuy nhiên thậm chí nếu có toàn bộ dữ liệu đó, thì vẫn khó để bắn trúng đích ngắm bằng phương pháp tiếp thị khách hàng tiềm năng mỗi lần.

Facebook sử dụng khoảng 100 điểm dữ liệu để hướng quảng cáo đến khách hàng tiềm năng. Khi bạn nghiên cứu kỹ, một số dữ liệu này có thể chi tiết tới mức khó tin. Facebook lưu dữ liệu nhân khẩu học chính như độ tuổi, vị trí và giới tính, lần đầu tiên bạn thiết lập hồ sơ người dùng (profile) của mình. Facebook cũng có dữ liệu về:

  • Mức thu nhập và sở hữu tài sản của bạn
  • Các này kỉ niệm, ngày sinh nhật, tình trạng hôn nhân và bạn đang sống gần đại gia đình hay không
  • Bạn có phải là người làm công sở hay không
  • Thiết kế và kiểu dáng xe của bạn và bạn mua chiếc xe mới hết bao nhiêu tiền
  • Thông tin tín dụng của bạn
  • Hệ điều hành và nhà cung cấp dịch vụ email của bạn
  • Mối quan tâm của bạn: mọi thứ từ các môn thể thao và thói quen mua sắm cho đến nhà hàng, du lịch và nghỉ mát.

Rõ ràng, Facebook có khả năng thu thập thông tin nhiều hơn những gì bạn cung cấp trên hồ sơ người dùng của mình. Bằng cách nào? Facebook có thể đọc cookie trên các website mà bạn truy cập vào. Toàn bộ thông tin này tạo thành một bức tranh khá chi tiết về bạn trong vai trò một người dùng cá nhân.

Tuy nhiên với vai trò một người làm quảng cáo, việc biến các dữ liệu này thành cách tiếp thị khách hàng tiềm năng thông minh lại là một câu chuyện khác.

Nghiên cứu các quảng cáo trên Newsfeed của bạn

Để thực sự hiểu được vấn đề khách hàng tiềm năng của Facebook. Bạn có thể bắt đầu tìm hiểu nguồn cấp dữ liệu của chính mình. Bạn có thể sẽ ngạc nhiên về những gì bạn tìm thấy.

Một điểm dễ dàng để bắt đầu là tìm hiểu tại sao bạn lại thấy một quảng cáo xuất hiện. Nhấp lên mũi tên drop-down (menu xổ xuống) ở bên phải và chọn “Why am I seeing this?” (Tại sao tôi nhìn thấy quảng cáo này) Facebook sẽ cho bạn xem qua những gì mà họ nhắm tới.

Hướng dẫn xem lý do tại sao quảng cáo lại xuất hiện trước mặt bạn
Hướng dẫn xem lý do tại sao quảng cáo lại xuất hiện trước mặt bạn
Những thông tin cho biết tại sao quảng cáo lại xuất hiện trước mặt bạn
Những thông tin cho biết tại sao quảng cáo lại xuất hiện trước mặt bạn

Trong hầu hết các trường hợp, bạn sẽ thấy rằng bạn nhìn thấy một quảng cáo bởi vì bạn rơi vào một nhóm người dùng cụ thể nào đó.

Trong ví dụ này, Clara Labs muốn nhắm tới đối tượng là nam giới người Mỹ tuổi từ 18 đến 50 sử dụng hệ điều hành Mac OS X và loại trừ người dùng sử dụng hệ điều hành Windows. Facebook có thể làm được điều đó. Và nếu bạn là một doanh nghiệp địa phương và muốn nhắm đến đối tượng là những người tuổi từ 18 đến 35 ở Chicago, Illinois? Facebook cũng có thể làm được điều đó.

Tuy nhiên, vào những thời điểm khác, bạn sẽ không nhìn thấy một nhóm khách hàng theo nhân khẩu học tí nào. Thay vào đó, bạn sẽ nhận được “những người tương tự với khách hàng của họ.”

Kiểm tra xem có phải bạn nằm trong tệp khách hàng tương tự không
Kiểm tra xem có phải bạn nằm trong tệp khách hàng tương tự không
Quảng cáo sẽ cho bạn biết rằng bạn có thuộc tệp khách hàng tương tự không
Quảng cáo sẽ cho bạn biết rằng bạn có thuộc tệp khách hàng tương tự không

“Những người có thể giống với khách hàng của họ” là cách Facebook áp dụng để chuyển tiếp đến một tập khách hàng tương tự (Lookalike Audience)

Tập khách hàng tương tự có thể là một công cụ tiếp thị mạnh mẽ nhưng để khai thác tiềm năng của công cụ này, trước hết bạn phải thiết lập một tập khách hàng tùy chỉnh (custom audience). Về cơ bản đây là một danh sách khách hàng bạn có thể nhập trực tiếp vào Facebook. Bạn có thể làm việc này bằng cách tải lên email, số điện thoại hoặc tên đăng nhập người dùng Facebook thành một tệp tin dạng Excel, CSV hoặc text (txt).

Facebook khi đó tìm toàn bộ các tài khoản khách hàng của bạn và tạo một tập khách hàng tương tự bao gồm những người có đặc điểm tương tự với khách hàng của bạn. Những người có sở thích giống với sở thích của khách hàng của bạn, những người rơi vào các nhóm có đặc điểm nhân khẩu học tương tự với khách hàng của bạn và những người có thói quen mua sắm tương tự với khách hàng của bạn.

Facebook biết rất nhiều về thói quen mua sắm. Trên thực tế, thông qua nhiều chương trình hợp tác, Facebook có quyền truy cập trung bình 1.500 điểm dữ liệu mỗi người. Điều này cho phép đưa ra những dự đoán có căn cứ thông tin khá chắc chắn về các lựa chọn trong tương lai của bạn.

Tập khách hàng tương tự được xây dựng từ rất nhiều dạng dữ liệu khác nhau. Đó là một cách để tăng cường nỗ lực tiếp thị khách hàng mục tiêu theo đặc điểm nhân khẩu học trong đó sử dụng nhiều dữ liệu hơn về thói quen mua sắm và các cấu trúc hành vi khác.

Cái nhìn toàn cảnh về những gì Facebook biết

Nếu bạn là một doanh nghiệp nhỏ hơn và thời gian thành lập chưa lâu và bạn không thể dễ dàng có được email và số điện thoại để xây dựng một tập khách hàng tùy chỉnh (custom audience), các danh mục theo đặc điểm nhân khẩu học như độ tuổi, vị trí, giới tính và sở thích (bao gồm rất nhiều thứ).

Nhóm khách hàng dựa theo nhân khẩu học
Nhóm khách hàng dựa theo nhân khẩu học
Làm thế nào để các nhà quảng cáo tiếp cận đúng đối tượng
Làm thế nào để các nhà quảng cáo tiếp cận đúng đối tượng

Về hồ sơ người dùng của bạn, bạn có thể xem xét những gì Facebook coi là thuộc nhóm quan tâm của bạn, kết hợp các trang và hồ sơ người dùng bạn thích (like) và dự đoán những gì bạn có thể sẽ thích, dựa trên các hoạt động đó.

Facebook sẽ dựa vào các trang bạn thích để dự đoán những gì bạn muốn
Facebook sẽ dựa vào các trang bạn thích để dự đoán những gì bạn muốn

Khi bạn di chuột bên trên một danh mục quan tâm, bạn sẽ biết tại sao danh mục đó lại được liên kết với hồ sơ người dùng của bạn:

Các nhóm sở thích của bạn sẽ cung cấp các thông tin về hành vi của bạn cho Facebook
Các nhóm sở thích của bạn sẽ cung cấp các thông tin về hành vi của bạn cho Facebook

Facebook cho bạn xem các ví dụ quảng cáo cho từng nhóm quan tâm, và bạn có thể đưa ra phản hồi: có, tôi vẫn quan tâm hoặc không, tôi không còn quan tâm nữa.

Các mẫu quảng cáo dựa theo sở thích của tệp khách hàng
Các mẫu quảng cáo dựa theo sở thích của tệp khách hàng
Các mẫu quảng cáo hiển thị với tệp khách hàng ở Brooklyn
Các mẫu quảng cáo hiển thị với tệp khách hàng ở Brooklyn
Các mẫu quảng cáo hiển thị với tệp khách hàng American Civil Liberties Union
Các mẫu quảng cáo hiển thị với tệp khách hàng American Civil Liberties Union

Sau khi bạn đã thực hiện xong toàn bộ các thông số cài đặt quảng cáo theo sở thích của mình, bạn có thể bắt đầu thấy được cách hoạt động trên Facebook của bạn chuyển thành các điểm dữ liệu như thế nào. Toàn bộ số lần thích (like), bình luận (comment), chia sẻ (share), và đăng ký (sign-up) của bạn đều sẽ được chuyển thành các hành vi người dùng. Các cấu trúc hành vi người dùng này rất có giá trị với doanh nghiệp và người làm quảng cáo.

Hãy ghi nhớ điều đó, bạn có thể xem một số quảng cáo của đối thủ cạnh tranh và phạm vi các đối thủ cạnh tranh này đang phân bổ quảng cáo của mình. Bạn có thấy họ sử dụng tập khách hàng tương tự, hay tiếp thị khách hàng tiềm năng dựa theo hành vi không?

Tham khảo thêm các mẫu quảng cáo của đối thủ
Tham khảo thêm các mẫu quảng cáo của đối thủ

Bạn có phải là người dùng có giá đắt quá!

Đây là nhữngững thứ Facebook biết về bạn — bạn đáng giá bao nhiêu.

Tập khách hàng bạn chọn để nhắm tới sẽ ảnh hưởng trực tiếp số tiền cuối cùng bạn phải trả cho các quảng cáo trên Facebook. Quảng cáo trên Facebook là một hệ thống thầu giá do đó bạn cạnh tranh trực tiếp với từng người làm quảng cáo khác. Họ đều muốn tiếp cận một nhóm đối tượng khách hàng cụ thể.

Một người có nhiều sở thích, có lịch sử mua sắm đa dạng liên quan đến các sở thích này và có sức mua lớn sẽ phải mất nhiều tiền để tiếp cận được.

Bạn có thể sử dụng dữ liệu từ năm 2016 để tìm hiểu về giá trị của bạn đối với Facebook. Hãy xem theo giới tính, phí một lần thích trong năm 2016 cao hơn ở nữ giới so với nam giới.

Giá thầu của Facebook dựa theo giới tính
Giá thầu của Facebook dựa theo giới tính

Nhìn chung, bạn sẽ tốn ít phí hơn nếu nhắm tới người dùng trẻ tuổi hơn. Hãy xem riêng phí mỗi lần thích, bạn có thể thấy rằng đối tượng người dùng có giá đắt nhất là người trong độ tuổi trung niên khoảng từ 45-54 tuổi. Nhóm người dùng trẻ tuổi nhất, tuổi từ 13-17, có giá rẻ nhất.

Giá thầu của Facebook dựa theo độ tuổi
Giá thầu của Facebook dựa theo độ tuổi

Người dùng trẻ tuổi hơn có thể hứng thú và sẵn sàng tương tác với quảng cáo hay sản phẩm của bạn và thấy dễ chịu với các quảng cáo của Facebook. Tuy nhiên hãy nhớ một câu hỏi quan trọng, đặc biệt khi bạn nhắm tới người dùng trẻ tuổi: Họ sẽ chi bao nhiêu tiền? Họ có thể chi bao nhiêu tiền?

Nhắm tới người có khả năng chi tiền cho sản phẩm của bạn là việc đáng làm, thậm chí phi mỗi lần thích có thể cao hơn. Nhắm tới đối tượng tuổi vị thành niên có thể rẻ nhưng một chiến dịch chú trọng đến đối tượng khoảng 13 tuổi sẽ làm lãng phí tiền bạc nếu họ không đủ khả năng chi trả cho sản phẩm của bạn.

Chuyển các bảng quảng cáo trên Facebook

Cách dễ nhất để thực hiện là nghiên cứu Newsfeed của chính bạn và thông số cài đặt quảng cáo theo sở thích của mình (Ad Preferences). Cách này sẽ cho bạn biết rất nhiều thông tin về cách thức Facebook nhìn nhận người dùng từ góc độ nhà quảng cáo.

Bạn có thể không nghĩ đến giá trị của mình trong vai trò là một người tiêu dùng tiềm năng trong các hoạt động hàng ngày trên Facebook. Tuy nhiên chính những hoạt động hàng ngày trên Facebook đó lại quyết định giá trị của bạn. Tư duy theo chiều ngược lại sẽ giúp bạn tiến vào con đường thành công cho chiến dịch tiếp thị khách hàng tiềm năng tiếp theo của mình.

Nguồn: adespresso.com
Dịch bởi Persotran
Biên tập bởi 
vietmoz.net

Chuyên mục
Kiến thức SEO Phát triển nội dung

Google đánh dấu nội dung gây khó chịu khi tìm kiếm

Sử dụng những dữ liệu từ người dùng “đánh giá chất lượng”. Google hy vọng rằng các thuật toán của mình sẽ học được cách phát hiện ra những thông tin phản cảm, không đúng sự thật một cách chính xác hơn.

Google đang nỗ lực nhằm xác định nội dung có khả năng gây khó chịu hay phản cảm cho người tìm kiếm. Họ hy vọng cách này sẽ giúp ngăn chặn không cho những nội dung kiểu thế. Từ đó trả về những thông tin chính xác, đáng tin cậy và sát với truy vấn của người dùng.

Google đang cố gắng để đánh dấu những nội dung gây phản cảm hay khó chịu

Paul Haahr, là một trong những kỹ sư có thâm niên của Google và là người phụ trách mảng chất lượng tìm kiếm cho biết. “Chúng tôi tránh dùng từ ‘fake news’ (tin tức giả mạo) bởi vì chúng tôi cho rằng từ đó quá tối nghĩa. Tuy nhiên chúng tôi muốn nhắm đến những thông tin được chứng minh là không chính xác.”

Vai trò mới cho bộ công cụ “xếp hạng chất lượng” của Google

Nỗ lực này xoay quanh công cụ xếp hạng chất lượng của Google đối với hơn 10.000 nhà thầu Google sử dụng trên khắp thế giới để đánh giá kết quả tìm kiếm. Các công cụ đánh giá này được cung cấp các tìm kiếm thực tế để tiến hành, trích xuất từ các tìm kiếm thực tế Google thấy. Sau đó các công cụ này xếp hạng các trang xuất hiện trong các kết quả đầu tiên theo mức độ phù hợp với truy vấn của người dùng.

Các công cụ xếp hạng chất lượng không có quyền thay đổi trực tiếp các kết quả của Google. Một công cụ xếp hạng đánh dấu một kết quả cụ thể có chất lượng kém sẽ không khiến cho trang đó bị rớt hạng. Thay vào đó, dữ liệu do các công cụ xếp hạng chất lượng tạo ra được dùng để cải thiện các thuật toán tìm kiếm của Google. Cuối cùng, dữ liệu đó có thể ảnh hưởng đến các trang có chất lượng kém được công cụ xếp hạng tìm thấy, cũng như các trang chưa được đánh giá khác.

Các công cụ xếp hạng chất lượng sử dụng một bộ hướng dẫn dài gần 200 trang. Giúp các công cụ này biết cách đánh giá chất lượng website và dự đoán trước các kết quả trả về với các truy vấn cụ thể của người dùng.

Đánh dấu nội dung “gây khó chịu – phản cảm”

Các hướng dẫn này đã được cập nhật bằng một mục hoàn toàn mới về nội dung “Gây khó chịu – phản cảm”, mục này bao gồm cờ đánh dấu mới được bổ sung cho các công cụ xếp hạng dùng để đánh dấu. Cho đến nay, hiện các công cụ xếp hạng chưa thể đánh dấu các trang bằng tính năng này.

Theo các hướng dẫn này, nội dung gây khó chịu hay phản cảm thường chứa các nội dung sau (các mục dưới đây được trích dẫn trực tiếp từ hướng dẫn):

  • Nội dung làm tăng lòng thù hận hay bạo lực đối với một nhóm người dựa trên các tiêu chí như: chủng tộc hay sắc tộc, tôn giáo, giới tính, quốc tịch hay công dân, người khuyết tật, xu hướng tình dục hay tư cách cựu chiến binh.
  • Nội dung có từ bôi nhọ chủng tộc hoặc cụm từ cực kỳ phản cảm.
  • Các hình ảnh bạo lực như đối xử tàn bạo với động vật hay lạm dụng trẻ em.
  • Các thông tin hướng dẫn cách thức thực hiện các hành động gây hại (ví dụ, cách buôn bán người hay tấn công bạo lực).
  • Các dạng nội dung khác mà người dùng ở địa phương bạn thấy cực kỳ khó chịu hay phản cảm.

Các hướng dẫn cũng bao gồm các ví dụ. Ví dụ, dưới đây là một ví dụ về lệnh tìm kiếm “holocaust history,” (lịch sử vụ thảm sát) trả về hai kết quả có thể được hiển thị và cách xếp hạng hai kết quả này:

Hai kết quả khác nhau với cùng một truy vấn về The Holocaust

Kết quả đầu tiên là từ một của người ủng hộ thuyết cho rằng người da trắng là ưu việt. Các công cụ xếp hạng được thông tin là kết quả đó nên được đánh dấu là khó chịu – phản cảm bởi vì nhiều người sẽ thấy việc phủ nhận cuộc thảm sát là phản cảm.

Kết quả thứ hai là từ History Channel. Các công cụ đánh giá được lệnh hãy đánh dấu kết quả này là nội dung gây khó chịu – phản cảm bởi vì nội dung này là một “nguồn thông tin lịch sử đúng sự thật.”

Ở hai ví dụ khác đã được đưa ra, các công cụ xếp hạng được lệnh đánh dấu một kết quả được cho là thể hiện sai một nghiên cứu khoa học theo cách gây phản cảm và một trang dường như tồn tại chỉ phục vụ mục đích làm cho con người ta trở nên tàn nhẫn hơn:

Google đánh dấu một trang web giả mạo và một trang web tồn tại gây gia tăng sự tàn nhẫn

Bị đánh dấu chưa hẳn sẽ ngay lập tức bị hạ cấp hay bị cấm

Sẽ như thế nào nếu nội dung bị đánh dấu theo cách này? Câu trả lời là ngay lập tức thì chưa sao cả. Các kết quả được các công cụ xếp hạng đánh dấu là “training data” (dữ liệu đào tạo) là dành cho người mã hóa của Google, người viết các thuật toán tìm kiếm, cũng như cho các hệ thống học máy của Google. Về cơ bản, nội dung có bản chất như này được dùng để giúp Google biết cách để tự động nhận diện nội dung gây khó chịu hay phản cảm.

Nói cách khác, khi bị một công cụ xếp hạng chất lượng đánh dấu là “gây khó chịu – phản cảm” không có nghĩa là trang đó hay site đó cũng được nhận diện là gây khó chịu – phản cảm trên máy tìm kiếm thực tế của Google. Thay vào đó, đó là dữ liệu Google dùng để giúp các thuật toán tìm kiếm có thể tự động phát hiện những trang nên được đánh dấu.

Nếu chính bản thân các thuật toán là nội dung bị đánh dấu, thì nội dung đó ít có khả năng hiển thị cho các tìm kiếm có mục đích tìm kiếm về việc học nói chung. Ví dụ, người tìm thông tin về Holocaust (Cuộc thảm sát) ít có khả năng truy cập vào các site phủ nhận Holocaust (Cuộc thảm sát), nếu mọi thứ xảy ra đúng theo dự tính của Google.

Bị đánh dấu là gây khó chịu – phản cảm không có nghĩa là nội dung đó sẽ không xuất hiện trên toàn bộ trang Google. Trong trường hợp Google xác định người dùng chắc chắn muốn tìm nội dung đó, thì nội dung đó vẫn được trả về. Ví dụ, ai đó chắc chắn muốn tìm theo tên một site nói về thuyết cho rằng người da trắng là ưu việt, các công cụ xếp hạng sẽ được lệnh:

Google đánh dấu một trang web chưa hẳn trang web đó sẽ biến mất ngay

Những người chắc chắn muốn tìm nội dung phản cảm sẽ nhận được thông tin có thật

Còn với những tìm kiếm trong đó người dùng đã rất chắc chắn về các tình huống cụ thể có thể gặp phải thì sẽ như thế nào? Ví dụ, nếu ai đó nghi ngờ Holocaust (Cuộc tàn sát) đã xảy ra hay chưa thực hiện một tìm kiếm về chủ đề đó, thì tìm kiếm đó có được xem là người dùng chắc chắn muốn tìm nội dung để làm sáng tỏ mối nghi ngờ đó không, thậm chí nếu thông tin đó được cho là gây khó chịu hay phản cảm?

Các hướng dẫn giúp giải quyết vấn đề này. Hướng dẫn thừa nhận rằng người dùng có thể tìm những chủ đề có thể gây khó chịu hay phản cảm. Quan điểm của hướng dẫn là trong mọi trường hợp, giả định sẽ là trả về thông tin đáng tin cậy đúng với sự thật.

Từ các hướng dẫn:

Hãy nhớ rằng người dùng ở mọi độ tuổi, giới tính và tôn giáo sử dụng công cụ tìm kiếm cho nhiều nhu cầu khác nhau. Một nhu cầu người dùng đặc biệt quan trọng là tìm hiểu các chủ đề khó trao đổi trực tiếp với người khác. Ví dụ, một số người có thể ngại hỏi ý nghĩa của từ racial slur (bôi nhọ chủng tộc). Cũng có người muốn tìm hiểu tại sao các phát ngôn xúc phạm chủng tộc lại được đưa ra. Cho người dùng quyền truy cập tài nguyên để giúp họ hiểu chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, lòng thù hận và các chủ đề nhạy cảm khác là việc có lợi cho xã hội.

Khi lệnh tìm kiếm của người dùng dường như yêu cầu cung cấp hoặc dung thứ cho nội dung có khả năng gây khó chịu hay phản cảm, chúng tôi sẽ coi đó là một lệnh tìm kiếm “dung thứ Gây khó chịu – phản cảm”. Để xếp hạng Needs Met (Đáp ứng nhu cầu), hãy giả định rằng người dùng có đủ học vấn/thông tin để chắc rằng mình muốn thực hiện các lệnh tìm kiếm dung thứ Gây khó chịu – phản cảm. Toàn bộ kết quả trả về phải được xếp hạng theo thang xếp hạng Needs Met trong đó giả thiết rằng người dùng có đủ học vấn/thông tin để thực hiện lệnh tìm kiếm đó.

Đặc biệt, để nhận một xếp hạng Highly Meets, kết quả thông tin về các chủ đề gây khó chịu – phản cảm phải:

  1. Lấy từ các nguồn đáng tin cậy, đúng sự thật và xác thực, trừ khi lệnh tìm kiếm chỉ báo rõ ràng rằng người dùng muốn tìm kiếm một quan điểm thay thế khác.
  2. Đúng với chủ đề cụ thể của lệnh tìm kiếm để giúp người dùng hiểu được tại sao nội dung lại gây khó chịu hay phản cảm và có những yếu tố nhạy cảm nào đi kèm.

Lưu ý:

  • Đừng giả định rằng các lệnh tìm kiếm dung thứ gây khó chịu – phản cảm “xứng đáng” nhận được kết quả phản cảm.
  • Đừng giả định rằng các lệnh tìm kiếm dung thứ gây khó chịu – phản cảm là do người theo chủ nghĩa phân biệt chủng tộc hay người “xấu” thực hiện.
  • Đừng giả định rằng người dùng chỉ muốn đánh giá một khía cạnh gây khó chịu hay phản cảm.

Hướng dẫn cũng đưa ra một số ví dụ về các tìm kiếm chủ đề gây khó chịu – phản cảm:

Một số ví dụ về các truy vấn tìm kiếm gây khó chịu và gây phản cảm

Liệu có hiệu quả không?

Google lệnh cho Search Engine Land, công cụ đã và đang thử nghiệm các hướng dẫn mới này bằng một bộ công cụ xếp hạng chất lượng con và sử dụng dữ liệu đó để thực hiện thay đổi xếp hạng hồi tháng 12. Mục đích của việc này là để giảm thiểu nội dung phản cảm xuất hiện cho các tìm kiếm như “Có thật là đã diễn ra Holocaust (Cuộc thảm sát).”

Kết quả trả về cho lệnh tìm kiếm đó chắc chắn đã được cải thiện. Một phần, thay đổi xếp hạng đã có tác dụng. Một phần, toàn bộ nội dung mới, được hiển thị theo mức độ phản cảm của các kết quả tìm kiếm này đã có ảnh hưởng.

Tuy nhiên ngoài ra, Google hiện nay không còn trả về một video giả mạo về Tổng thống Barack Obama để nói rằng ông được sinh ra tại Kenya, cho lệnh tìm kiếm “obama sinh ra tại kenya,” như trước đây nữa (trừ khi bạn chọn tùy chọn tìm kiếm “Videos”, trong đó video giả đó vẫn host trên trang YouTube của Google vẫn thuộc kết quả trả về đầu tiên).

Tương tự, một lệnh tìm kiếm cụm từ “Obama pledge of allegiance” (Obama cam kết trung thành) không còn được đẩy lên kết quả trả về đầu tiên bởi một site tin tức giả mạo, cho rằng ông chuẩn bị cấm cam kết đó, giống với trường hợp trước đó. Cụm từ đó vẫn nằm trong kết quả trả về đầu tiên nhưng xếp sau năm bài viết vạch trần phát ngôn đó.

Mọi thứ vẫn chưa được cải thiện. Một lệnh tìm kiếm cụm từ “white people are inbred” (người da trắng được lai cùng dòng) tiếp tục có nội dung kết quả trả về đầu tiên, nội dung này chắc chắn vi phạm hướng dẫn mới của Google.

“Chúng ta sẽ biết được một số hướng dẫn này sẽ có tác dụng như thế nào. Tôi sẽ nói thật. Chúng ta đang vừa làm vừa học hỏi,” Haahr cho biết, ông thừa nhận rằng công sức sẽ không tạo ra những kết quả hoàn hảo. Tuy nhiên Google hy vọng đó sẽ là một cải tiến quan trọng. Haahr cho rằng các công cụ xếp hạng đã giúp định hình thành công các thuật toán của Google và tự tin cho rằng các công cụ đã giúp Google cải thiện khả năng xử lý các tin giả mạo và kết quả tìm kiếm có vấn đề.

“Chúng tôi rất hài lòng với những gì công cụ xếp hạng đã làm được cho mình. Chúng tôi chỉ có khả năng cải thiện xếp hạng ở mức chúng tôi đã đạt được trong những năm qua, bởi vì chúng tôi có một chương trình xếp hạng thực sự mạnh mẽ, giúp chúng tôi thực sự đánh giá được những gì mình đang làm,” ông cho biết.

Trong môi trường chính trị có mức độ chịu trách nhiệm ngày càng cao, thật dễ hiểu khi chúng ta hay thắc mắc việc các công cụ xếp hạng sẽ xử lý nội dung có thể dễ dàng tìm thấy trên các site tin tức lớn, trong đó kêu gọi cả người theo chủ nghĩa tự do và kẻ theo chủ nghĩa bảo thủ hay có mục đích xấu hơn như thế nào. Nội dung này có nên được đánh dấu là “Gây khó chịu – phản cảm?” Theo các hướng dẫn thì câu trả lời là không. Lý do là vì định hướng chính trị không phải là một trong những lĩnh vực thuộc phạm vi cần đánh dấu.

Còn về những kết quả không phản cảm nhưng giả mạo thì sao, ví dụ như “ai phát minh ra cầu thang” khiến cho Google phải đưa ra một câu trả lời cho rằng cầu thang được phát minh vào năm 1948?

Hay một tình huống gây phiền toái cho cả Google và Bing, một câu chuyện không có thật về người đã “phát minh ra” bài tập về nhà:

Google và Bing với truy vấn ai là người nghĩ ra bài tập về nhà

Google cho rằng những thay đổi khác về hướng dẫn có thể giải quyết được việc đó, trong đó các công cụ xếp hạng được lệnh kiểm tra kỹ hơn tính xác thực của các câu trả lời và tạo xếp hạng độ tin cậy cao hơn cho các site có thông tin đúng sự thật so với các site có thông tin đáng tin cậy.

Nguồn: searchengineland.com
Dịch bởi Persotran
Biên tập bởi vietmoz.net

Chuyên mục
Google Adwords

Emoji xuất hiện trên các tiêu đề quảng cáo của Google AdWords

Biểu tượng cảm xúc(Emoji) được tồn tại tự nhiên trên các tiêu đề quảng cáo của Google AdWords, làm dấy lên đồn đoán rằng tùy chọn này có thể sớm được nhân rộng trên quy mô toàn cầu cho toàn bộ người làm quảng cáo.

Chúng ta đã từng thấy biểu tượng cảm xúc xuất hiện trước đây, mặc dù các lần xuất hiện biểu tượng cảm xúc đó trên AdWords dường như là do một loophole (lỗ hổng) gây ra, lỗ hổng này đã cho phép một vài kết hợp ký tự vượt qua các kiểm tra của Google. Do đó, mọi lợi ích có được từ việc sử dụng biểu tượng cảm xúc đều chỉ là ngắn hạn.

Tuy nhiên, có lý do để tin rằng giờ đây các biểu tượng cảm xúc đó có thể được sử dụng.

emoji creatures

Lần xuất hiện biểu tượng cảm xúc gần đây nhất trên AdWords là vào tuần trước, khi tiêu đề quảng cáo dưới đây được nhìn thấy trên Google.de cho lệnh tìm kiếm “autohaus mainz”:

adwords emoji

Từ trước đến nay chúng ta chỉ thấy rất ít tiêu đề quảng cáo có biểu tượng cảm xúc, do đó đây có thể chỉ là một thử nghiệm nhỏ và thậm chí có thể là do một lỗ hổng khác gây ra và sẽ sớm được Google bịt lại – mặc dù ít có khả năng là do lỗ hổng khác gây ra.

Dường như khả năng cao đây là một chỉ báo sắp có thay đổi diễn ra và thay đổi này có nhiều ý nghĩa quan trọng với nhiều ngành.

Cách đây vài tuần chúng tôi từng viết về Quyết định cho phép hiển thị trở lại biểu tượng cảm xúc trong danh mục hiển thị quảng cáo hữu cơ của Google, chỉ báo một thay đổi đáng chú ý về lần sử dụng loại ngôn ngữ hình ảnh (biểu tượng cảm xúc) phổ biến này.

emoji speech bubbles

Các biểu tượng cảm xúc được kỳ vọng sẽ bị hạn chế hiển thị cho các lệnh tìm kiếm hữu cơ và chỉ kết quả trả về cho các tìm kiếm thực sự liên quan mới hiển thị những biểu tượng cảm xúc này.

Chúng tôi đã thử nghiệm điều này với bài viết của mình và, theo những gì chúng tôi đã từng thấy ở đâu đó, biểu tượng cảm xúc xuất hiện trong thẻ tiêu đề (title tag) trên kết quả tìm kiếm:

emoji article title

Dựa trên những gì chúng tôi đã từng thấy trong vài năm qua, trước tốc độ gia tăng nhanh chưa từng có danh sách hiển thị có trả phí (paid listing) trên kết quả tìm kiếm so với chi phí của danh sách hiển thị hữu cơ, thật khó có thể nghĩ rằng chức năng mới này sẽ chỉ được áp dụng trên quy mô như quy mô của SEO. Dường như chỉ là vấn đề trong bao lâu nữa thì chức năng này sẽ được áp dụng tương tự với tìm kiếm có trả phí, liệu chức năng này có tác động tích cực đến CTR.

Tác động của chức năng này?

Tất nhiên điều này sẽ khích lệ hoặc làm nản lòng người làm quảng cáo chính là tác động đối với hiệu quả của chiến dịch. Về lý thuyết, xu hướng sử dụng emoji có thể làm tăng CTR và tiếp đó làm tăng Điểm số chất lượng (Quality Score), do vậy có thể xem chức năng này là một tin rất được chờ đợi.

Nếu chức năng này được triển khai cho số ít các lệnh tìm kiếm, nó có thể mở đường cho một sáng kiến nhằm thu hút sự chú ý trong một lĩnh vực còn thiếu những phát minh khi so sánh với Facebook chẳng hạn.

Hơn nữa, hãy nhớ nhãn ‘Quảng cáo’ mới, ít đáng chú ý hơn, được giới thiệu với lý do là Google muốn “thống nhất” số màu sử dụng trên các kết quả tìm kiếm, việc sớm áp dụng biểu tượng cảm xúc trên một loạt các kết quả tìm kiếm sẽ là việc đi ngược với mục đích này.

Mặc dù, một người hay chỉ trích có thể gặp phải, lý do đó có lẽ là một cách bảo vệ khá tiện lợi nhằm tăng CTR tìm kiếm có trả phí, và tiếp đến là tăng doanh thu của Google. Theo nghĩa đó, mục đích của việc áp dụng biểu tượng cảm xúc trên các tiêu đề quảng cáo có thể là để phù hợp với chiến lược kinh doanh của Google.

thinking emojiCách sử dụng biểu tượng cảm xúc trên tiêu đề AdWords

Giả sử việc này sẽ được triển khai ở quy mô rộng hơn quy mô các thử nghiệm nhỏ, có hàng rào khoanh vùng (ring-fenced), thì người làm quảng cáo sẽ có khả năng cắt dán biểu tượng cảm xúc vào trường (field) tạo chữ quảng cáo trên AdWords.

Như vậy, đây chỉ là một thay đổi nhỏ so với việc triển khai một chiến dịch khác và khía cạnh đáng chú ý hơn của việc nâng cấp này sẽ vẫn thuộc phạm vi của các lựa chọn đích đã triển khai và kết quả phân tích hiệu quả của chiến dịch.

emoji keyboard

Xu hướng này có thể lan rộng tới đâu?

Năm ngoái Google công bố khả năng thực hiện các tìm kiếm bằng biểu tượng cảm xúc, chúng tôi đã thấy biểu tượng cảm xúc xuất hiện trên một số kết quả tìm kiếm mua sắm năm ngoái và thậm chí bạn có thể chọn xem kết quả tìm kiếm cấp độ lệnh tìm kiếm cho biểu tượng cảm xúc trên Search Console.

Trường hợp chọn xem hiệu quả tìm kiếm, tất nhiên tính năng này sẽ phụ thuộc vào việc lúc đầu người tiêu dùng có sử dụng biểu tượng cảm xúc không, dó đó khả năng áp dụng các biểu tượng cảm xúc này với người làm tiếp thị tìm kiếm cũng khá hạn chế. Dù sao thì việc này cũng trực tiếp phản ánh mục đích của Google là tăng khối lượng lệnh tìm kiếm bằng cách thức mới trong bối cảnh thị trường ngày càng trở nên cạnh tranh.

talking emoji

Ngoài ra, trở lại bài viết của chúng tôi về biểu tượng cảm xúc trên kết quả tìm kiếm hữu cơ, chúng tôi đã gặp phải một số khó khăn với các nút chia sẻ với mạng xã hội khi các nút này không thể xử lý các ký tự như mong muốn. Do đó sẽ an toàn nếu giả định rằng việc áp dụng biểu tượng cảm xúc trên phạm vi rộng cho tất cả các nền tảng kỹ thuật số sẽ không phụ thuộc vào mỗi vị thế của Google.

Điều đó có nghĩa, khi họ dự kiến áp dụng trên quy mô rộng tính năng AI-powered Assistant cho toàn bộ điện thoại Android, mức độ sử dụng biểu tượng cảm xúc có khả năng gia tăng trên các thiết bị của Google và mức độ sở hữu dữ liệu của cỗ máy tìm kiếm khổng lồ (Google) cũng sẽ tăng.

google assistant

Chuỗi các sự kiện đó chắc chắn sẽ buộc các nền tảng công nghệ khác phải nâng cấp các tính năng của mình để theo kịp.

Ngày nay, việc này có ý nghĩa như thế nào?

Nên thận trọng chờ xác nhận thêm việc Google sẽ cho phép hiển thị biểu tượng cảm xúc trên AdWords trước khi làm thử tính năng này; từ giờ đến lúc đó, chúng ta vẫn có thể giả định rằng tính năng này vi phạm các hướng dẫn của Google.

Tuy nhiên, với việc áp dụng biểu tượng cảm xúc trên danh sách hiển thị SEO đã được xác nhận, dường như chắc chắn một điều tìm kiếm có trả phí cũng sẽ sớm đi theo quỹ đạo này. Trong lúc này, chúng ta nên tìm cách để tận dụng tốt nhất tính năng này cho tất cả các ngành, nếu và khi tuyên bố được kỳ vọng này trở thành hiện thực.

Chuyên mục
Social

10 phương pháp tạo đối tượng tùy chỉnh trên Facebook

Bạn có sử dụng công cụ Facebook Custom Audiences (Tập khách hàng tùy chỉnh trên Facebook)? Nếu có, bạn sử dụng bao nhiêu loại?

Một trong những sai lầm người làm tiếp thị trên Facebook hay mắc phải là không sử dụng nhiều dạng Facebook Audiences để nhắm tới đối tượng khách hàng của mình. Nhiều người làm tiếp thị trên Facebook đồng bộ tất cả danh sách email với Facebook, rồi không bao giờ tạo một tập khách hàng tiềm năng tùy chỉnh theo dạng cột. Đây là sai lầm lớn.

10 phương pháp tạo đối tượng tùy chỉnh trên Facebook

 

Nếu bạn mới triển khai các tập khách hàng tiềm năng tùy chỉnh, hãy tham khảo hướng dẫn của AdEspresso để bắt đầu sử dụng công cụ này. Khi bạn đã sẵn sàng, cũng là lúc nên nhắm tới khách hàng tiềm năng một cách mạnh mẽ bằng những tính năng nổi bật của công cụ Facebook Custom Audiences.

Dưới đây là mười tính năng trong số đó:

1. Tạo tập khách hàng tương tự (Lookalike of Your Customers) bằng CLV cao nhất

Customer lifetime value (CLV) (Giá trị vòng đời khách hàng) là một chỉ số quan trọng nhất để hiểu về khách hàng của bạn. CLV cung cấp cho bạn dữ liệu để biết số tiền bạn cần chi để có được khách hàng, cách thức cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo nhu cầu của những tập khách hàng triển vọng nhất và bạn cần đầu tư bao nhiêu để duy trì một khách hàng.

Bạn đã có một danh sách khách hàng có giá trị vòng đời cao nhất? Nếu chưa, đây là nền tảng để tính giá trị vòng đời đó:

Lookalike of Your Customers

Ví dụ, giá trị của một khách hàng Autopilot chi $40 mỗi tháng trong ba năm sẽ bằng:

Lookalike of Your Customers

Bước đầu tiên để tạo tập khách hàng tiềm năng tùy chỉnh này là áp dụng Nguyên tắc Pareto, 20% khách hàng tạo ra 80% doanh thu.

Ngược lại, lấy 20% khách hàng có CLV cao nhất và tải email của họ lên Facebook để tạo một tập khách hàng tùy chỉnh mới. Bây giờ, tạo một Tập khách hàng tương tự (Lookalike Audience) từ tập khách hàng này.

Tập khách hàng tương tự này phải chuyển đổi tốt hơn nhiều so với cách làm dễ dàng, bằng cách tải lên toàn bộ email của khách hàng của bạn để tạo ra tập khách hàng đó.

Sau cùng thì ai lại không muốn có thêm những khách hàng triển vọng nhất của mình?

2. Phát trực tiếp video trên Facebook (Facebook Live Video)

Bạn có biết rằng bạn có thể tạo một tập khách hàng tiềm năng từ những người xem video phát trực tiếp trên Facebook của bạn?

Cũng như mọi người thường phát trực tiếp một số video mỗi tuần, tôi cũng không thể không tận dụng tính năng này được. Tôi không có một danh sách email dồi dào, nhưng Facebook live video cung cấp cho tôi một tập khách hàng khổng lồ để tiếp thị bởi vì người ta luôn yêu thích các video của tôi.

Facebook Live Video

Dưới đây là cách để bạn thực hiện:

Đến Ads Manager (Công cụ quản lý quảng cáo), rồi nhấp vào mục, Audiences (Tập khách hàng). Tiếp theo, nhấp Custom Audience (Tập khách hàng tùy chỉnh), sau đó chọn Engagement on Facebook (Tương tác trên Facebook).

Create Audience

Bây giờ, chọn Video.

Create a Custom Audience

Bạn sẽ có một tùy chọn để chọn những người để nhắm tới dựa trên thời lượng tính theo giây hoặc phần trăm video họ đã xem. Từ đây, bạn sẽ có một danh sách video để lựa chọn.

Create a Custom Audience

Chỉ trong một phút, bạn nhắm tới những người đã tương tác với nội dung được phát trực tiếp của bạn. Hãy bàn về những việc nhỏ nhưng dễ thành công trước.

3. Nhắm tới các kết nối trên LinkedIn của bạn

Có sự hiện diện đáng kể trên các phương tiện xã hội tuy nhiên danh sách email còn ít? Bạn gặp may rồi đó.

Bạn có thể xuất địa chỉ email từ các kết nối trên LinkedIn của bạn rồi nhập chúng vào Facebook để làm tập khách hàng tùy chỉnh. Đến trang chủ LinkedIn của bạn, rồi nhấp lên My Network (Mạng lưới của tôi) rồi chọn Connections (Kết nối).

LinkedIn

Từ đây, nhấp lên biểu tượng hình bánh răng ở bên tay phải. Bây giờ bạn sẽ có tùy chọn Export LinkedIn Connections (Xuất kết nối LinkedIn).

Export LinkedIn Connections

Nếu bạn có Giao diện người dùng LinkedIn mới, bạn vẫn có thể tải xuống các kết nối của bạn bằng cách đến Settings & Privacy (Cài đặt & Bảo mật). Tiếp theo nhấp lên Account (Tài khoản), sau đó chọn “Getting an archive of your data” (Lưu lại dữ liệu của bạn) để xuất các email cho các kết nối của bạn.

Getting an archive of your data

Tôi đề nghị áp dụng chiến thuật này nếu bạn đang sử dụng LinkedIn – tương tác với những người khác, đăng các cập nhật trạng thái và bài viết – và có các kết nối có nhiều triển vọng.

Chiến thuật này sẽ chỉ giúp giảm CPA của bạn khi các kết nối trên LinkedIn đã có một vài thời điểm liên lạc với bạn, cho dù là gặp trực tiếp hay trực tuyến qua mạng. Cảm tình của họ sẽ khiến họ sẵn sàng chuyển đổi thành thành viên (lead) và khách hàng hơn.

Lưu ý: Đây là ranh giới và bạn có thể muốn kiểm tra luật pháp về bảo mật tại Nước bạn ? dù sao, trong mục Điều khoản dịch vụ của tập khách hàng tùy chỉnh trên Facebook có quy định:

Bạn đại diện và đảm bảo rằng bạn (hoặc người cung cấp dữ liệu) đã thông báo đầy đủ và đảm bảo sự đồng thuận cần thiết từ các chủ thể của dữ liệu sẽ được sử dụng để tạo Hashed Data (Dữ liệu hỗn hợp) cần thiết để tuân thủ theo luật pháp, quy định áp dụng và hướng dẫn trong ngành. Nếu bạn chưa thu thập dữ liệu trực tiếp từ chủ thể dữ liệu, bạn xác nhận, trong đó không giới hạn bất kỳ nội dung nào của điều khoản này, rằng bạn có các quyền và giấy phép cần thiết để sử dụng dữ liệu này.”

4. Warm-Up Outbound Email (Gửi email khởi động)

Nếu bạn đang gửi đi các email lần đầu liên hệ (cold emails) có mức phản hồi thấp, thì hãy thử khởi động các đối tượng đó trước bằng một tập khách hàng tùy chỉnh từ các email của họ. Tôi đề nghị tối ưu hóa quảng cáo của bạn cho số lần xuất hiện và sử dụng quảng cáo bằng óc khôi hài và tinh thần tôn trọng nhằm xây dựng cảm tình cấp độ bạn bè với họ.

Đừng ngạc nhiên nếu bạn thấy tăng đáng kể mức phản hồi. Bạn thậm chí có thể khéo léo tạo thông điệp theo phong cách riêng của mình bao gồm một kêu gọi hành động (call-to-action) phản hồi các email của bạn.

5. Nhắm tới những Khách hàng tiềm năng, người đã rút lui khỏi quá trình thêm khách hàng mới (Onboarding Process)

Một khách hàng tiềm năng rút lui khỏi quá trình thêm khách hàng mới của bạn. Họ thực hiện được một số bước đầu tiên khi đầu tư thời gian của mình cho các bài hướng dẫn cần thiết, tuy nhiên sau đó bỏ dở giữa chừng. Đến lúc phát động một quảng cáo trên Facebook rồi.

Các công cụ như DriftrockAutopilot có thể giúp bạn thực hiện việc này bằng cách tự tiếp thị tự động. Hai loại quảng cáo bạn có thể nhắm đến họ bao gồm một video có bao gồm hướng dẫn mới nhất mà họ bỏ dở giữa chừng hoặc một video để khuấy động bước tham gia tiếp theo của họ.

Dưới đây là ví dụ:

Onboarding Process

6. Tạo tập Khách hàng tùy chỉnh trên Phạm vi địa lý (Locality)

Bạn có biết việc dùng một quảng cáo mẫu theo phạm vi địa lý (hyper-local copy) khi nhắm tới khách hàng triển vọng theo phạm vi địa lý có thể làm tăng gấp đôi tỷ lệ tham gia (opt-in)? Cách đó rất hiệu quả.

Phần lớn mọi người thường rất quen thuộc với thành phố nơi mình sinh sống, do đó nếu bạn đưa thành phố của họ vào trong quảng cáo, trang đích hoặc trang chào bán (offer page), bạn sẽ nhận được số lượng chuyển đổi tăng đáng kể.

Nếu bạn có thể tìm được những thành phố triển vọng nhất, nơi khách hàng của bạn cư trú, thì bạn có thể tạo các tập khách hàng tùy chỉnh đặc thù theo những thành phố đó. Quảng cáo dựa trên phạm vi địa lý (hyper-local) tôi tạo ra đã nhắm tới các khách hàng triển vọng theo phạm vi địa lý đã có sức lan tỏa lớn và được chiếu trên Inc. Magazine do quảng cáo của tôi đạt được các mức tương tác cao. Đừng đánh giá thấp tác dụng từ việc đưa thành phố của ai đó vào trong quảng cáo mẫu của bạn.

Locality

7. Nhắm tới khách hàng chuyển tiếp được nhiều người nhất

Bạn có bao nhiêu khách hàng, những người đóng vai trò là người truyền giáo bằng cách chuyển tiếp thêm người khác? Nếu bạn sử dụng các liên kết chuyển tiếp (referral link) hoặc biểu mẫu để xác định khách hàng chuyển tiếp triển vọng nhất của mình, thì bạn sẽ có một danh sách vàng.

Bạn khích lệ và giữ liên lạc với với những khách hàng này bằng quảng cáo trên Facebook bằng cách nào?

Dưới đây là một số cách:

  1. Dùng một quảng cáo trên Facebook chú trọng tới tương tác để nhắc nhở họ rằng bạn rất coi trọng mối quan hệ với họ.
  2. Dùng một quảng cáo trên Facebook kể câu chuyện hào hùng về quá trình hình thành và phát triển của công ty bạn.
  3. Dùng một quảng cáo trên Facebook chú trọng tới làm nổi bật văn hóa công ty bạn.

8. Nhắm tới các thành viên (lead) và khách hàng của bạn bằng người theo dõi thường xuyên nhất trên Twitter

Bạn muốn mình có thể nhắm tới khách hàng bằng thông điệp cá nhân dựa trên từ khóa nói về tiểu sử trên Twitter của họ và số lượng người theo dõi?

Với công cụ Audiense, bạn có thể làm việc đó bằng cách tải lên danh sách email khách hàng lên nền tảng này.

Convert emails into twitter profiles

Bước tiếp theo là cài đặt các thông số để xác định khách hàng nào là người có tầm ảnh hưởng trên Twitter. Tôi cài đặt Time Since Last Tweet (Thời gian từ khi sử dụng Tweet gần gần nhất) một tháng nhằm đảm bảo họ vẫn hoạt động trên Twitter; sau đó tôi đảm bảo họ có, ít nhât, một tỷ lệ Người theo dõi/Theo dõi bằng 2:1.

Khi tôi xem các hồ sơ Twitter thu được, tôi nhấp lên All Criteria (Toàn bộ các tiêu chí) để có tùy chọn xuất các hồ sơ đó.

Time Since Last Tweet

Bước tiếp theo là đối chiếu khớp lại trên Excel các tên hồ sơ Twitter này với  tên liên quan với các tài khoản email của bạn. Bây giờ bạn sẽ có một danh sách người có tầm ảnh hưởng trên Twitter và khách hàng để bạn có thể nhắm tới bằng quảng cáo trên Facebook.

9. Nhắm tới người đăng ký trong danh sách email hoạt động tích cực nhất.

Bạn có sử dụng quảng cáo trên Facebook để kích hoạt những người tương tác nhiều nhất của mình thành người chuyển tiếp (referrer) không? Nếu không, bạn có thể tìm kiếm trên nền tảng tiếp thị tự động qua email của bạn để nhóm những người trên danh sách email của bạn dựa trên lần mở hoặc nhấp liên kết gần đây nhất.

Bắt đầu với những người mở thường xuyên email của bạn trong hai tháng qua. Những người này có liên hệ tích cực với thương hiệu và nội dung của bạn. Đến lúc biến sự tương tác này thành một chuyển tiếp (referral). Thiết kế các quảng cáo trên Facebook để quảng bá một đại sứ đặc biệt hoặc một chương trình chuyển tiếp (cuộc thi tư duy và bốc thăm trúng thưởng).

Đây là một cách dễ dàng để biến các fan cuồng của bạn thành các nhà truyền giáo nhưng không làm phiền tới những khách hàng không quan tâm đến tương tác với các phương tiện xã hội

10. Nhắc nhở khách hàng về những thành tích (Wins)

Bạn muốn kích hoạt một thông điệp chúc mừng bằng quảng cáo trên Facebook cho một lead hay khách hàng đã hoàn thành một bước cụ thể?

Ví dụ, giả sử bạn có một chương trình đại sứ và một trong các đại sứ của bạn chuyển tiếp mười người tới danh sách email của bạn để đổi lấy một chiếc áo phông hàng hiệu. Sẽ tuyệt nếu tạo đà cho họ bằng cách khuyến khích họ chuyển tiếp thêm mười người nữa để đổi lấy chiếc áo lạnh tay ngắn?

Sau khi họ nhận chiếc áo lạnh (áo phông) đầu tiên, bạn nhắm tới họ bằng một quảng cáo trên Facebook có gửi kèm ghi nhận nỗ lực của họ và khuyến khích họ chuyển tiếp thêm nhiều người nữa.

Suy ngẫm sau cùng

Nếu bạn đang tìm cách liên kết mọi thứ lại với nhau, thì hãy sử dụng Pixel Caffeine WordPress plugin. Đây là thành phần mở rộng (plugin) đầu tiên cho phép bạn tạo các tập khách hàng chia theo nhóm cường điệu và theo dõi chuyển đổi nhưng không thoát khỏi website của bạn.

Với người mới dùng hoặc đã sử dụng thành thạo các tập khách hàng tiềm năng, tính năng này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian đáng kể cho việc triển khai toàn bộ các chiến thuật nói trên

Pixel Caffeine WordPress Plugin

Dựa trên mười tập khách hàng tiềm năng đã đề cập, có nhiều cách để tinh lọc khách hàng tiềm năng, tùy chỉnh cá nhân và quảng cáo mẫu của bạn.

Vấn đề là có nhiều người làm tiếp thị tập trung hoàn toàn vào xây dựng danh sách email thay vì tận dụng các email họ có bằng tính năng tập khách hàng tiềm năng tùy chỉnh dạng cột (granular custom audiences).

Lần tới nếu bạn quyết định triển khai một chiến dịch quảng cáo trên Facebook, hãy tự hỏi mình xem có đáng để nhắm tới một tập khách hàng tiềm năng mới hay tốt hơn nên tận dụng tập khách hàng mình đã có.

Nguồn: adespresso
Dịch bởi PersoTrans
Biên tập bởi vietmoz.net

Chuyên mục
Kiến thức SEO

Độ tin cậy của Google Search Console: Các công cụ Webmaster Dùng thử

 

Có một số nguồn dữ liệu gần như được mọi công cụ tối ưu hóa (optimizer) máy tìm kiếm sử dụng. Google Search Console (trước đây gọi là các Công cụ Webmaster của Google) có lẽ đã trở nên phổ biến khắp mọi nơi. Có một vài việc bạn có thể làm về GSC, ví dụ từ chối các liên kết, những liên kết không thể hoàn thành được ở bất kỳ đâu, do đó chúng ta phần nào bị buộc phải lệ thuộc vào nó. Tuy nhiên, giống như tất cả các nguồn kiến thức, chúng ta phải tiến hành kiểm tra xác định mức độ tin cậy — liệu chúng ta có thể đánh cược nghề của mình vào các khuyến cáo của công cụ này không? Hãy xem liệu chúng ta có thể hạ bức màn bí ẩn về dữ liệu GSC và xác định, một lần duy nhất, chúng ta có thể tin tưởng vào độ tin cậy của dữ liệu do công cụ này cung cấp không.

Kiểm tra nguồn dữ liệu

Trước khi chúng ta đi vào chi tiết, tôi cho rằng cần thảo luận nhanh về cách chúng ta xử lý vấn đề này. Về cơ bản có hai khái niệm tôi muốn giới thiệu dùng cho phân tích này:tính hiệu lực bên trong và tính hiệu lực bên ngoài.

Tính hiệu lực bên trong (Internal validity)đề cập đến việc dữ liệu có thể hiện chính xác những gì Google biết về site của bạn không.

Tính hiệu lực bên ngoài (External validity)đề cập đến việc dữ liệu có thể hiện chính xác nội dung của web không.

Hai khái niệm này có ý nghĩa hết sức quan trọng với nội dung thảo luận của chúng ta.Tùy thuộc vào vấn đề thảo luận về chủ đề SEO, chúng ta có thể quan tâm hơn đến một hay nhiều vấn đề khác. Ví dụ chúng ta giả định rằng tốc độ trang (page) là một yếu tố thứ hạng cực kỳ quan trọng và chúng ta muốn giúp đỡ một khách hàng. Chúng ta thường có xu hướng quan tâm đến tính hiệu lực bên trong của chỉ số “thời gian cần để tải xuống một trang” của GSC, bởi vì bất kể điều gì xảy ra với một người dùng thực sự, nếu Google cho rằng trang đó có tốc độ tải chậm, chúng ta sẽ mất thứ hạng. Chúng ta phụ thuộc vào chỉ số này vì chúng ta chắc chắn rằng chỉ số đó thể hiện những gì Google biết về sitecủa khách hàng. Mặt khác, nếu chúng ta cố ngăn chặn Google tìm ra các liên kết xấu, chúng ta sẽ quan tâm tới tính hiệu lực bên ngoài của phần “liên kết tới trang của bạn” bởi vì, trong khi Google có thể biết một số liên kết xấu, chúng ta muốn chắc chắn rằng không có liên kết xấu nào khác Google có thể tình cờ tìm được. Do đó, tùy thuộc vào việc các liên kết mẫu của GSC mô tả các liên kết trên web toàn diện tới mức nào, chúng ta có thể bác bỏ chỉ số đó và sử dụng kết hợp các nguồn khác (ví dụ Open Site Explorer, Majestic, và Ahrefs) giúp chúng ta đạt được phạm vi rộng hơn.

Mục đích của việc này đơn giản chỉ để nói rằng chúng ta có thể đánh giá dữ liệu của GSCtheo nhiều góc độ, và chúng ta cần mổ xẻ các góc độ này để biết khi nào có thể tin tưởng vào GSC.

GSC Phần 1: Cải tiến về HTML

Trong số nhiều tính năng hữu ích trên GSC, Google cung cấp một danh sách các lỗi HTML thường gặp phát hiện được trong quá trình crawl (quá trình thu thập dữ liệu trên website của Googlebot) trên trang của bạn. Phần này, nằm trong mục Search Appearance (Giao diện tìm kiếm)> HTML Improvements (Cải tiến HTML), liệt kê một số lỗi có thể gặp bao gồm Duplicate Titles (Lặp tiêu đề), Duplicate Descriptions (Lặp mô tả), và các khuyến cáo có thể thực hiện khác.Thật may là ví dụ đầu tiên này cho chúng ta cơ hội xây dựng phương pháp để kiểm tra cả tính hiệu lực bên trong và tính hiệu lực bên ngoài của dữ liệu. Như bạn có thể thấy ở hình chụp màn hình bên dưới, GSC đã tìm thấy các siêu mô tả bị lặp (meta descriptions) bởi vì một website có các URL không phân biệt chữ hoa chữ thường và không có tag (thẻ) hợp với quy tắc tiêu chuẩn (canonical) hoặc chuyển hướng để khắc phục lỗi đó. Về cơ bản, bạn có thể đến trang từ /Page.aspx hoặc /page.aspx, và vấn đề này không rõ ràng vì Googlebot đã tìm được URL có và không chứa chữ viết hoa. Chúng ta hãy kiểm tra các khuyến cáo của Google xem có hiệu lực bên ngoài và bên trong hay không.

cải tiến về HTML

Tính hiệu lực bên ngoài:

Trong trường hợp này, tính hiệu lực bên ngoài đơn giản đề cập đến việc liệu dữ liệu có phản ánh chính xác các trang đúng như chúng xuất hiện trên Internet không. Như chúng ta có thể hình dung, danh sách cải tiến HTML có thể bị lỗi thời thê thảm tùy thuộc vào tốc độ crawl trên trang của bạn. Trong trường hợp này, trước đó trang đã thực hiện khắc phục vấn đề bằng một chuyển hướng 301 (301 redirect).

tính hiệu lực bên ngoài

Điều này thực ra không có gì ngạc nhiên. Chúng ta không nên kỳ vọng Google sẽ cập nhật phần này của GSC mỗi lần bạn thực hiện một chỉnh sửa đối với website của bạn.Tuy nhiên, điều này cũng cho chúng ta thấy một vấn đề hay gặp với GSC. Có nhiều vấn đề GSC cảnh báo bạn có thể đã được bạn hoặc người phát triển web của bạn khắc phục.Tôi không cho rằng đây là một lỗi với GSC gây ra theo mọi góc độ hình dung, chỉ là một hạn chế chỉ có thể xử lý bằng tần suất crawl có chủ đích nhiều hơn như sử dụng Moz Pro’s Crawl Audit(Kiểm tra Crawl của Moz Pro) hoặc bằng một công cụ độc lập như Screaming Frog.

Tính hiệu lực bên trong:

Đây là phần mọi thứ bắt đầu trở nên thú vị. Không có gì ngạc nhiên khi Google không thu thập dữ liệu trang của bạn đủ thường xuyên để lấy cập nhật về trang của bạn theo thời gian thực, chúng ta nên kỳ vọng rằng những gì Google thu thập được (crawled) sẽ được phản ánh chính xác trên GSC. Trường hợp này dường như là không đúng.

tính hiệu lực bên trong

Bằng cách thực thi lệnh info:http://concerning-url trên Google sử dụng chữ viết hoa, chúng ta có thể xác định một số thông tin về những gì Google biết về URL. Google trả về kết quả cho phiên bản chữ viết thường của URL! Điều này cho thấy rằng Google cũng biết về chuyển hướng 301 đang khắc phục được vấn đề và đã khắc phục URL trên chỉ mục tìm kiếm. Như bạn có thể hình dung, việc này có thể khiến chúng ta gặp khá nhiều rắc rối. Các khuyến cáo cải tiến HTML trên GSC không chỉ không phản ảnh các thay đổi bạn đã thực hiện với trang của mình, mà còn không phản ánh các chỉnh sửa Google đã biết. Do có sự khác biệt này, tốt nhất nên luôn crawl trang của bạn để phát hiện những vấn đề này ngoài việc sử dụng GSC.

GSC Phần  2: Trạng thái đánh chỉ mục (Index Status)

Chỉ số tiếp theo chúng ta cần giải quyết là Trạng thái đánh chỉ mục của Google (Index Status), được cho là sẽ cung cấp cho bạn thông tin chính xác về số lượng trang (page) Google đã đánh chỉ mục cho site của bạn. Phần này có trong mụcGoogle Index (Đánh chỉ mục Google) > Index Status (Trạng thái Đánh chỉ mục). Chúng ta chỉ có thể kiểm tra tính hiệu lực bên trong của chỉ số đặc biệt này vì chỉ số này cung cấp cho chúng ta thông tin về bản thân Google. Có một số cách chúng ta có thể giải quyết vấn đề này…

  1. Chúng ta có thể so sánh số lượng trang cung cấp trên GSC với site: commands
  2. Chúng ta có thể so sánh số lượng trang cung cấp trên GSC với số lượng liên kết bên trong với trang chủ (homepage) ở mục các liên kết bên trong (giả định 1 liên kết tới trang chủ từ mọi trang của site)

Chúng ta chọn cả hai.Vấn đề lớn nhất với chỉ số đặc biệt này là việc nó đo lường thông tin gì. Bởi vì GSC cho phép bạn phân quyền phiên bản dạng http, https, www, và không thuộc dạng www của site của bạn một cách độc lập, điều đó có thể gây nhầm lẫn về việc có thông tin gì trong chỉ số Trạng thái Đánh chỉ mục (Index Status).

index static

Chúng ta thấy rằng nếu áp dụng một cách thận trọng nhằm đảm bảo không xảy ra chồng chéo giữa các dạng khác nhau(https với http, www với dạng không phải www), chỉ số Trạng thái Đánh chỉ mục(Index Status metric) dường như liên quan khá nhiều đến lệnh site:site.com trên Google, đặc biệt trên các site nhỏ hơn. Site càng lớn thì chúng ta càng thấy nhiều biến động về con số này, tuy nhiên việc này có thể khắc phục bằng các phép tính xấp xỉ do site:command thực hiện.

Mặc dù chúng ta thấy rằng phương pháp đếm liên kết khó sử dụng hơn. Xem xét đồ họa ở trên Site chúng ta nói đến có 1,587 trang được đánh chỉ mục theo GSC, tuy nhiên trang chủ của site đó có 7,080 liên kết nội bộ. Điều này dường như rất không thực tế, vì chúng ta không có khả năng tìm một trang đơn lẻ, ít hơn nhiều đa phần các trang, với 4 hoặc nhiều hơn liên kết tới trang chủ. Tuy nhiên, giả sử con số này giống với site:command và Trạng thái Đánh chỉ mục của GSC, tôi tin rằng vấn đề ở đây phần nhiều liên quan đến cách thức các liên kết bên trong được thể hiện hơn đến chỉ số Trạng thái Chỉ mục.

Tôi cho rằng sẽ an toàn nếu kết luận rằng chỉ số Index Status có lẽ là chỉ số đáng tin cậy nhất chúng ta có được, xét về số lượng trang thực tế được đưa vào chỉ mục của Google.

GSC Phần 3: Liên kết nội bộ (Internal Links)

Phần Internal Links có trong mục Search Traffic (Lưu lượng tìm kiếm) > Internal Links (Liên kết nội bộ) dường như ít khi được sử dụng, nhưng có thể mang nhiều ý nghĩa. Nếu External Links cho Google biết những gì người khác nghĩ là quan trọng trên site của bạn, thì Internal Links cho Google biết điều gì bạn cho là quan trọng trên site của bạn. Đây một lần nữa lại là ví dụ hữu ích để chúng ta hiểu được sự khác biệt giữa những gì Google biết về site của bạn và những gì thực sự đúng về site của bạn.

Việc kiểm tra chỉ số này khá đơn giản. Chúng ta lấy số liên kết bên trong do GSC cung cấp và so sánh chúng với các crawl trên toàn bộ site. Khi đó chúng ta có thể xác định xem crawl của Google có đại diện tương đối cho site thực tế không.

Internal Links

Nói chung, hai số liệu này ít liên quan với mức sai lệch tương đối lớn. Dưới một góc độ SEO, tôi thấy điều này rất quan trọng. Google không khởi động tranh chủ của bạn và crawl site của bạn theo đúng cách các crawler site tiêu chuẩn làm (như crawler có trên Moz Pro). Googlebot tiếp cận site của bạn thông qua kết hợp các liên kết bên ngoài, liên kết nội bộ, sitemap, chuyển hướng (redirect), v.v. và cách này có thể cho bạn bức tranh rất khác. Trên thực tế, chúng ta thấy trong một vài trường hợp việc crawl toàn bộ site làm lộ diện hàng trăm liên kết bên trong Googlebot đã bỏ sót. Các trang điều hướng, như trang danh mục (category page) trên blog, có tần suất crawl ít hơn, do đó một số trang không tích lũy đủ số lượng liên kết trên GSC theo đúng kỳ vọng của một người sau khi chỉ xem xét một crawl truyền thống.

Đối với người làm marketing tìm kiếm, trong trường hợp này chúng ta phải quan tâm đến tính hiệu lực bên trong, hoặc những gì Google biết về site của bạn. Tôi thực sự khuyến cáo so sánh con số của Google với crawl site của chính bạn nhằm xác định xem có nội dung quan trọng nào Google xác định đã bị bạn đã bỏ qua trong liên kết bên trong của bạn không.

GSC Phần 4: Liên kết tới site của bạn

Dữ liệu liên kết luôn là một trong những chỉ số nhiều người mong muốn nhất trong lĩnh vực của chúng ta và quả đúng vậy. Liên kết bên ngoài tiếp tục là yếu tố dự đoán quan trọng nhất đối với thứ hạng và Google đã thừa nhận rất nhiều lần. Vậy thì dữ liệu liên kết của GSC đo lường thông tin gì?

Export Links

Trong phân tích này, chúng ta so sánh các liên kết do GSC cung cấp cho chúng ta với những liên kết do Ahrefs, Majestic, và Moz cung cấp để tìm hiểu xem các liên kết này có còn hoạt động không. Để công bằng với GSC, công cụ chỉ cung cấp các liên kết mẫu, chúng ta chỉ sử dụng các site có tổng cộng dưới 1,000 backlink, giúp tăng xác suất chúng ta có được một bức tranh đầy đủ (hoặc ít nhất cũng gần đầy đủ) từ GSC. Kết quả thật đáng ngạc nhiên. Các danh sách của GSC, cả “liên kết mẫu” và liên kết “mới nhất,” có hiệu quả thấp nhất xét về “liên kết trực tuyến” với mỗi site chúng ta kiểm tra, chưa từng bao giờ đánh bại được Moz, Majestic, hay Ahrefs.

Tôi muốn có sự rõ ràng và chủ động về hiệu quả của Moz trong bài kiểm tra đặc biệt này. Bởi vì Moz có tổng chỉ mục (total index) nhỏ hơn, nên nhiều khả năng chúng ta chỉ duyệt được các liên kết chất lượng hơn và tồn tại lâu hơn. Việc Majestic và Ahrefs của chúng tôi có hiệu cao hơn một vài điểm phần trăm có khả năng là do kích cỡ chỉ mục (index size) mang lại và việc này phản ánh mức khác biệt về hiệu quả không nhiều lắm. Tuy nhiên, chúng ta không thể bỏ qua vài điểm phần trăm tạo sự khác biệt giữa GSC với toàn bộ 3 chỉ mục liên kết. Xét về tính hiệu lực bên ngoài — tức là, dữ liệu này phản ánh đúng những gì đang thực sự xảy ra trên web tới mức nào — các chỉ mục của bên thứ ba có hiệu quả tốt hơn GSC.

Tuy nhiên, còn về tính hiệu lực bên trong thì sao? Liệu GSC có cho chúng ta cái nhìn mới về chỉ mục backlink thực tế của Google? Dường như cả hai đều vẫn thống nhất bởi vì các liên kết hiếm khi báo cáo mà Google đã biết không còn tồn tại trong chỉ mục. Chúng ta chọn ngẫu nhiên hàng trăm URL “không còn tồn tại nữa” theo kết quả kiểm tra của chúng ta nhằm xác định xem Googlebot vẫn có các phiên bản cũ trong bộ nhớ đệm và đúng là như vậy. Trong khi chúng ta không thể chắc chắn rằng nó thể hiện một bộ chỉ mục liên kết hoàn chỉnh của Google liên quan đến site của bạn, chúng ta có thể tự tin rằng Google có xu hướng chỉ hiển thị kết quả phù hợp với dữ liệu mới nhất của các liên kết.

GSC Phần 5: Phân tích tìm kiếm (Search Analytics)

Search Analytics có lẽ là tính năng quan trọng nhất và được sử dụng nhiều nhất trên Google Search Console, vì tính năng này giúp chúng ta hiểu rõ về dữ liệu bị mất với các cập nhật “không được cung cấp” của Google cho Google Analytics. Nhiều người đã đúng khi nghi ngờ độ chính xác của dữ liệu nên chúng tôi quyết định xem xét kỹ hơn

Phân tích thí nghiệm (Experimental analysis)

Phần Search Analytics giúp chúng ta có cơ hội hiếm hoi được sử dụng một thiết kế thí nghiệm để xác định độ tin cậy của dữ liệu. Khác với các chỉ số khác chúng ta đã kiểm tra, chúng ta có thể kiểm soát thực tế (reality) bằng cách thực hiện nhấp liên kết trong những tình huống cụ thể tới các trang riêng lẻ trên một site. Chúng tôi đã phát triển một nghiên cứu về các hoạt động sau:

  1. Xây dựng một chuỗi các trang văn bản bản vô nghĩa.
  2. Liên kết tới các trang này từ nguồn bên trong nhằm khuyến khích đánh chỉ mục.
  3. Cho tình nguyện viên thực hiện tìm kiếm các cụm từ vô nghĩa, để từ đó chắc chắn trả về nội dung vô nghĩa đúng như những gì chúng tôi đã xây dựng.
  4. Thay đổi tình huống tìm kiếm của các tình nguyện viên nhằm xác định xem GSC có theo dõi số lần nhấp và số lần xuất hiện quảng cáo (impression) trong những môi trường cụ thể.
  5. Cho tình nguyện viên nhấp lên các kết quả này.
  6. Ghi lại các hành động của họ.
  7. Đối chiếu với dữ liệu do GSC cung cấp.

Chúng tôi đã quyết định kiểm tra 5 môi trường khác nhau để biết độ tin cậy của dữ liệu:

  1. Người dùng thực hiện tìm kiếm đăng nhập vào Google bằng trình duyệt Chrome
  2. Người dùng thực hiện tìm kiếm đăng xuất, không để lại danh tính trên trình duyệt Chrome
  3. Người dùng thực hiện tìm kiếm từ thiết bị di động
  4. Người dùng thực hiện tìm kiếm đăng xuất khỏi trình duyệt Firefox
  5. Người dùng thực hiện lại 5 lần tìm kiếm giống nhau trong thời gian một ngày

Chúng tôi hy vọng các biến thể này giúp giải đáp những thắc mắc về phương pháp Google áp dụng để thu thập dữ liệu cho GSC. Chúng tôi đã thất vọng thê thảm.

Kết quả thí nghiệm

Experimental results

GSC chỉ ghi lại 2 lần xuất hiện (impression) trong số 84 lần, và có 0 lần nhấp. Với kết quả này, tôi lập tức quan tâm đến khâu thiết kế thí nghiệm. Có lẽ Google không ghi dữ liệu cho các trang này?Có lẽ chúng tôi đã không thực hiện đủ số lượng tối thiểu cần để ghi dữ liệu, chỉ làm lu mờ dữ liệu trong nghiên cứu trước đây trong đó mỗi người thực hiện 5 tìm kiếm?

Thật không may, tất cả các cách giải thích này đều không hợp lý lắm. Trên thực tế, một số trang tổng hợp số lần xuất hiện quảng cáo lên tới hàng trăm đối với các từ khóa kỳ lạ và có thứ hạng thấp vừa xảy ra ngẫu nhiên trong các lần kiểm tra văn bản vô nghĩa. Hơn nữa, có nhiều trang trên site ghi lại số lần xuất hiện và nhấp liên kết rất ít và khi  đối chiếu với dữ liệu của Google Analytics, thực ra có rất ít số lần nhấp liên kết. Kết quả khá rõ ràng là chúng ta không thể trông cậy vào GSC, bất kể tình huống người dùng như thế nào, đối với các cụm từ được tìm kiếm nhanh chóng. Với căn cứ này, thì dữ liệu không có hiệu lực bên ngoài — tức là số lần xuất hiện và nhấp liên kết trên GSC không phản ánh đúng số lần xuất hiện và nhấp liên kết trên Google.

Như bạn có thể hình dung, tôi không hài lòng với kết quả này. Có lẽ thiết kế thí nghiệm đã có những giới hạn không lường trước được và phải cần đến phân tích so sánh tiêu chuẩn mới có thể phát hiện ra được.

Phân tích so sánh (Comparative analysis)

Tôi hiểu bước tiếp theo là so sánh dữ liệu GSC với các nguồn khác để xem liệu chúng tôi có thể tìm thấy mối liên hệ giữa dữ liệu được trình bày và các kết quả đo lường thứ cấp có thể giúp hé lộ nguyên nhân tại sao thí nghiệm GSC ban đầu đã phản ánh không đúng chất lượng dữ liệu. Phép so sánh đơn giản nhất là so sánh giữa GSC và Google Analytics. Về lý thuyết, kết quả báo cáo số lần nhấp của GSC phải phản ánh số liệu ghi được về số lần nhấp hữu cơ của Google Analytics từ Google, nếu không giống nhau, thì ít nhất cũng phải tỷ lệ tương ứng với nhau. Do có những quan ngại về quy mô của dự án thí nghiệm này, nên tôi đã quyết định trước hết thử một nhóm các site lớn hơn.

Thật không may, kết quả khác nhau nhiều quá. Site ví dụ đầu tiên nhận được khoảng 6,000 lần nhấp mỗi ngày từ Google Organic Search (Tìm kiếm hữu cơ trên Google) theo GA. Hàng chục trang với hàng trăm lần nhấp hữu cơ mỗi tháng, theo GA, nhận được 0 lần nhấp theo GSC. Tuy nhiên, trong trường hợp này tôi có thể phát hiện một thủ phạm và thủ phạm này có liên quan đến cách theo dõi các lần nhấp.

GSC theo dõi một lần nhấp dựa trên URL trong các kết quả tìm kiếm (ví dụ bạn nhấp lên /pageA.html). Tuy nhiên, chúng ta hãy giả định rằng /pageA.html chuyển hướng tới /pagea.html bởi vì bạn đủ thông minh và quyết định khắc phục vấn đề trong trường hợp này như đã thảo luận ở đầu trang. Nếu Googlebot không cập nhật lần khắc phục đó thì Google Search sẽ vẫn chỉ có URL cũ, tuy nhiên lần nhấp đó vẫn được ghi lại trên Google Analytics trên URL đã chỉnh sửa, bởi vì đây là trang tại đó mã của GA hoạt động. Nhiều khả năng đã xảy ra quá trình dọn dẹp gần đây trên site đầu tiên tôi kiểm tra theo đó GA và GSC có hệ số quan hệ chỉ bằng .52!

Dó đó, tôi tiến hành tìm các đặc tính khác có thể giúp có được bức tranh rõ ràng hơn. Sau khi phân tích một vài đặc tính không có các vấn đề tương tự như trang đầu tiên, chúng tôi xác định được một khoảng quan hệ xấp xỉ từ .94 đến .99 giữa báo cáo của GSC và Google Analytics về các trang đích hữu cơ (organic landing page). Quan hệ này dường như khá mạnh.

Cuối cùng, chúng tôi thực hiện thêm một dạng phân tích so sánh nữa nhằm xác định độ tin cậy của dữ liệu thứ hạng của GSC. Nhìn chung, số lần nhấp một site nhận được phải là hàm của số lần xuất hiện site đó nhận được và vị trí trên SERP. Trong khi đây rõ ràng là cách nhìn nhận không đầy đủ về tất cả các yếu tố, dường như sẽ công bằng khi nói rằng chúng tôi có thể so sánh chất lượng của hai tập thứ hạng nếu chúng tôi biết số lần xuất hiện và số lần nhấp. Về lý thuyết, phương pháp theo dõi thứ hạng dự đoán số lần nhấp tốt hơn, với số lần xuất hiện biết trước, là phương pháp hiệu quả hơn trong hai phương pháp.

Comparative analysis

Tôi không bất ngờ, tuy nhiên mối quan hệ này không chặt chẽ lắm.Các phương pháp theo dõi thứ hạng tiêu chuẩn được áp dụng hiệu quả hơn khi dự đoán số lần nhấp thực tế so với thứ hạng thể hiện trên Google Search Console. Chúng ta biết rằng dữ liệu thứ hạng của GSC là một vị trí (thứ hạng) trung bình gần như phản ánh sai bức tranh. Có nhiều kịch bản đúng với điều này tuy nhiên hãy để tôi giải trìnhvề một kịch bản. Thử hình dung bạn thêm nội dung mới và từ khóa của bạn bắt đầu tại vị trí 80, sau đó chuyển lên 70, rồi 60, và cuối cùng là số 1. Bây giờ thử hình dung bạn tạo một đoạn nội dung khác và đoạn nội dung này nằm ở vị trí 40, không bao giờ thay đổi. GSC báo cáo rằng cả hai đều có vị trí trung bình là 40. Mặc dù nội dung ban đầu sẽ nhận được lưu lượng khá lớn trong thời gian ở vị trí số 1, và nội dung thứ hai sẽ không nhận được chút lưu lượng nào.Phương pháp tính trung bình của GSC dựa trên dữ liệu về số lần xuất hiện làm lu mờ các đặc tính nổi bật khiến không thể đưa ra các dự đoán liên quan. Trừ khi phương pháp thu thập dữ liệu thứ hạng của Google cho GSC có sự thay đổi rõ ràng, sẽ không có đủ cơ sở để biết được sự thật về vị trí hiện tại của site bạn.

Thỏa hiệp

Như vậy làm thế nào chúng tôi có thể thỏa hiệp giữa kết quả thí nghiệm với kết quả so sánh, cả mặt tích cực và tiêu cực của GSC Search Analytics? Thực ra, tôi cho rằng có một vài ý chính cần ghi nhớ rõ ràng  như sau:

  1. Dữ liệu về số lần xuất hiện gây nhầm lẫn về mặt tích cực và đơn giản không đúng về mặt tiêu cực: Chúng ta có thể chắc chắn rằng toàn bộ số lần xuất hiện không được thu thập và không được phản ánh chính xác trên dữ liệu GSC.
  2. Dữ liệu về số lần nhấp có độ chính xác tỷ lệ: Số lần nhấp có thể tin cậy dưới dạng chỉ số tỷ lệ (tức là tương quan với thực tế) nhưng không phải dưới dạng điểm dữ liệu cụ thể (data point).
  3. Dữ liệu về số lần nhấp hữu ích vì nó cho bạn biết thứ hạng của các URL, chứ không phải vị trí thực tế của các trang.

Việc hiểu rõ cách thỏa hiệp này sẽ có giá trị khá quan trọng. Ví dụ, nếu bạn thấy dữ liệu về số lần nhấp của bạn trên GSC không tỷ lệ với dữ liệu của Google Analytics, nhiều khả năng site của bạn đang sử dụng các chuyển hướng (redirect) theo cách Googlebot chưa phát hiện được hay áp dụng. Việc này cho thấy có một vấn đề quan trọng cần được giải quyết.

Suy ngẫm sau cùng

Google Search Console cung cấp rất nhiều dữ liệu có giá trị cho các quản trị wed (webmaster) thông minh có thể sử dụng để thực hiện các quyết định marketing theo hướng dữ liệu (data-driven). Tuy nhiên, chúng ta vẫn cần phải hoài nghi về dữ liệu này, giống như bất kỳ nguồn dữ liệu nào, và tiếp tục kiểm tra cả tính hiệu lực bên trong và bên ngoài của dữ liệu. Chúng ta cũng cần đặc biệt chú ý đến các phương pháp sử dụng dữ liệu thích hợp để tránh đưa ra những kết luận không an toàn hoặc không tin cậy trong trường hợp thiếu dữ liệu. Có lẽ quan trọng hơn cả là phải: xác minh, xác minh và xác minh. Nếu bạn có khả năng tài chính, hãy sử dụng các công cụ và dịch vụ khác nhau để xác minh dữ liệu bạn tìm được trên Google Search Console, đảm bảo bạn và đội của bạn làm việc với dữ liệu tin cậy. Đồng thời, cũng có rất nhiều người cần cảm ơn ở đây –Michael Cottam, Everett Sizemore, Marshall Simmonds, David Sottimano, Britney Muller, Rand Fishkin, Tiến sĩ Pete và nhiều người khác. Nếu tôi lãng quên bạn, hãy cho tôi biết!

Nguồn www.link-assistant.com
Dịch bởi PersoTrans

Biên tập bởi vietmoz.net

Chuyên mục
Bộ máy tìm kiếm Tin tức SEO

Google chính thức cập nhật thuật toán Penguin Real-time

real-time-penguin-update-official

Google Penguin thuật toán chống spam link của Google, đã chính thức được cập nhật phiên bản mới: Phiên bản Real-time Penguin (có ảnh hưởng ngay lập tức đến thứ hạng website, mà không phải mất nhiều thời gian cập nhật)

Cuối cùng, sau một thời gian dài phát triển và thử nghiệm, Google cũng đã chính thức cho ra mắt phiên bản mới đang rất được mong chờ của thuật toán chống spam này. Và đồng thời, Google Penguin cũng chính thức được “chuyển ngũ” từ thuật toán chống spam sang thuật toán gốc của Google.

Ngay sau đây, chúng tôi xin gửi đến các bạn một số các thông tin quan trọng về sự kiện này.

Google cho ra mắt phiên bản Real-time của Penguin

Vào tối ngày hôm qua theo giờ Việt Nam, Google đã chính thức tung ra phiên bản Penguin đã được mong chờ từ cuối năm ngoái: Phiên bản Real-time Penguin.

Thông báo chính thức này được đăng tải trên Blog Webmaster của Google:
https://webmasters.googleblog.com/2016/09/penguin-is-now-part-of-our-core.html

Và đồng thời Penguin đã chính thức được Google đưa vào danh sách các thuật toán gốc (core algorithm). Điều đó có nghĩa là, chúng ta sẽ không bao giờ còn được thấy các bản cập nhật làm mới kết quả phạt tiếp theo của Penguin, cũng như các “đòn đánh” của chú chim cánh cụt này sẽ có ảnh hưởng ngay lập tức đến thứ hạng của trang web.

Những tính năng chính của Penguin Real-time

1 – Tính năng realtime

Nếu như trước đây, các trang web vi phạm quy định của Google về backlink sẽ được Penguin đưa vào một danh sách xem xét, và sau đó được “xét xử” định kỳ cùng một lúc. Tuy nhiên, sau bản cập nhật này, dữ liệu của Penguin được làm mới liên tục và ngay lập tức. Tức là website bạn sẽ bị phạt nhanh hơn, và cũng đồng thời thoát phạt nhanh hơn.

Và điều đó cũng có nghĩa sẽ không còn bất kỳ bản cập nhật làm mới kết quả Penguin nào như trước đây nữa.

2 – Án phạt Penguin giờ được áp dụng cho từng trang (page) trên site

Khác với trước đây, nếu một website bị Penguin phạt, toàn bộ các trang trên site đều sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, thậm chí là bị cấm index (de-index). Phiên bản Penguin real-time sẽ chỉ phạt các trang trên site có dấu hiệu sắp đặt liên kết rõ rệt (backlink về những trang này không tự nhiên).

Các trang bị Penguin phạt sẽ bị giảm thứ hạng trên bảng xếp hạng kết quả tìm kiếm của Google, trong khi các trang khác trên website vẫn có thể “bình yên vô sự” nếu không có backlink spam nào trỏ về chúng.

Lời khuyên cho những trang đang có dấu hiệu bị Google Penguin phạt

Công việc đầu tiên bạn cần làm khi nghi ngờ website mình đang bị thuật toán Real-time Penguin này phạt đó chính là kiểm tra lại toàn bộ backlink của mình. Cụ thể:

  1. Hãy bắt đầu công việc kiểm tra backlink từ những trang có dấu hiệu tụt Top
  2. Kiểm tra xem lượng link trỏ về những trang đó có tự nhiên không (% anchor text được sử dụng, % link nof/dof ,…)
  3. Nếu phát hiện các liên kết không tự nhiên, hãy ngay lập tức nofollow chúng
  4. Disavow trên Google Search Console nếu không thể nofollow chúng.

Sau khi làm xong những công việc này, bạn sẽ thấy website có biến chuyển ngay sau một thời gian ngắn.


Như vậy, sự biến động về ranking từ đầu năm đến giờ do “cập nhật thuật toán gốc” rất có thể là những lần Google thử nghiệm đưa Penguin sát nhập vào thuật toán gốc.

Trên đây là tin tức mới nhất về thuật toán Google Penguin mà VietMoz nhận được. Các tin tức mới nhất khác sẽ được gửi đến bạn đọc trong chuyên mục tin Tin tức SEO

Tin tức được đưa bởi vietmoz.net

Chuyên mục
Tin tức SEO

Ghi nhận về thuật toán mới về Local của Google: Possum

google-update-local-algorithm-possum

Như các bạn đã biết, vào đầu tháng 9 vừa qua, một bản cập nhật thần bí về Local của Google đã được tung ra mà không hề có một xác nhận hay thông tin nào từ phía Google. (Xem thêm về việc cập nhật này tại đây)

Chúng ta biết đến bản cập nhật này là do sự biến động không ngừng trong ranking của hầu hết tất cả website và ngành nghề.

Và sau đây là một số ghi nhận của cộng đồng SEO Local thế giới xoay quanh bản cập nhật này:

1 – Possum là cái tên mà các SEOer đặt cho bản cập nhật này

Possum – Một loài chuột có túi hoang dã hoạt động về đêm tại Mỹ. Thức ăn của chúng chủ yếu là hoa quả và ngọn cây, lá non. Loài động vật này rất nhanh và thường hoạt động về đêm nên người ta chỉ có thể thấy dấu hiệu tồn tại của chúng mà thường rất ít khi gặp được chúng về đêm.

Việc đặt tên bản cập nhật này là Possum nhằm ám chỉ địa chỉ Local của các doanh nghiệp giờ đây đang giống như những con Possum, địa chỉ doanh nghiệp bạn vẫn tồn tại nhưng không một ai nhìn thấy bạn.

Ngoài ra, một đạo luật bảo vệ động vật hoang dã tại Úc đã giới hạn chỉ cho phép mang những con Possum đi tối đa 50m khỏi tổ, cũng giống như những địa chỉ doanh nghiệp này của bạn trong thời gian gần đây, chỉ xuất hiện khi người dùng ở rất gần với bạn.

2 – Doanh nghiệp nằm ngoài địa bàn local có dấu hiệu tăng trưởng ranking

Nếu như trước đây, Google Local Map hầu như chỉ hiển thị các doanh nghiệp nằm trong phạm vi địa phương, thì sau bản cập nhật này, các doanh nghiệp ở vùng ven phạm vi đó cũng đã được “đối xử công bằng” như những doanh nghiệp nằm trong phạm vi khác.

Ví dụ:

Hình ảnh này mô phỏng một ví dụ thực tế của một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại thành phố Sarasota (Mỹ), và địa chỉ thực của họ được đánh dấu mũi tên đỏ như trên bản đồ. Bạn có thể thấy họ không nằm trong khu vực giới hạn địa lý của thành phố Sarasota, và vào tháng 8 năm nay, họ chỉ đứng thứ 31 trên bảng xếp hạng local.

Và giờ đây, họ đã có một thứ hạng khá cao trên local map sau bản cập nhật tháng 9 này của Google. (trong top 10)

3 – Google tiến hành lọc và loại bỏ các địa danh trùng lặp

Nếu như trước đây, một doanh nghiệp có thể có 2 hoặc nhiều các địa chỉ trên bảng kết quả tìm kiếm local, thì giờ đây, chỉ duy nhất 1 địa chỉ của họ sẽ được Google hiển thị. Các địa chỉ khác sẽ bị bộ lọc của Google Local Map lọc ẩn đi, và chỉ được show ra khi người dùng click vào hiển thị ngoài bộ lọc.

Google xác định địa chỉ trùng lặp dựa trên địa chỉ khai báo của doanh nghiệp và địa chỉ trang web của doanh nghiệp đó trên bảng xếp hạng kết quả tìm kiếm tự nhiên.

Việc lọc các địa chỉ trùng lặp trên bảng xếp hạng kết quả tìm kiếm Local đang ngày càng trở lên độc lập hơn với việc lọc các kết quả tìm kiếm tự nhiên trùng lặp.

4 – Địa chỉ thực ngày một quan trọng hơn trong ranking

 

Sau bản cập nhật này, doanh nghiệp của bạn sẽ ngày càng xuất hiện ít hơn trên bảng xếp hạng kết quả tìm kiếm tại các địa phương khác.

VietMoz cũng ghi nhận tháng đầu tiên có sự tụt giảm mạnh về visit truy cập đến trang http://vietmoz.edu.vn/ từ các địa phương khác ngoài Hà Nội. Lượng visit từ đầu tháng đến nay chỉ bằng 2/3 lượng visit của cùng thời gian tháng trước.

5 – Các truy vấn liên quan đang được phát hiện nhiều hơn

Sau bản cập nhật mùng 1 tháng 9 này, bạn cũng sẽ thấy được có nhiều người dùng hơn tìm đến trang web của bạn từ những truy vấn rất đa dạng, có liên quan đến ngành nghề kinh doanh của bạn, mà không phải chỉ có những từ khóa chính xác trùng như trước đây.


Trên đây là một số những ghi nhận được của các SEOer trên thế giới về bản cập nhật bí hiểm vào mùng 1 tháng 9 của Google, bản gập nhật được SEOer gọi với cái tên khá độc đáo: Possum.

Mọi thông tin mới nhất về bản cập nhật này sẽ được gửi đến các bạn vào các bản tin mới tiếp theo tại chuyên mục tin: Tin tức SEO

Nguồn tin: Search Engine Land.

Chuyên mục
Bộ máy tìm kiếm Tin tức quốc tế Tin tức SEO

Hình ảnh tái xuất hiện trên mobile search snippet

Google đang thử nghiệm việc tái hiển thị hình ảnh trong rich snippet của kết quả tìm kiếm mobile!

Đây là tin tức mà chúng tôi mới nhận được từ Search Engine Lnad ngày hôm nay.

Sau đây là hình ảnh demo của tính năng rich image trên mobile:

Được biết, Google đã từng thử nghiệm tính năng này vào hồi đầu tháng 8 năm nay, và vào tháng 12 năm 2014. Hiện chỉ có một số ít người dùng có khả năng nhìn thấy bản thử nghiệm này trên Google. Và mới chỉ có một số người dùng nước ngoài ghi nhận được sự xuất hiện của bản thử nghiệm này.

Tuy nhiên, theo như thường lệ, sau các bản thử nghiệm của công cụ này, thì đây rất có thể sẽ là tính năng mới nhất được Google cập nhật trên giao diện mobile.

Tính năng này đã từng làm mưa làm gió trên kết quả tìm kiếm tự nhiên desktop của Google vào những năm trước đây. Nhà nhà, người người đua nhau tối ưu rich snippet để có được một kết quả tìm kiếm ấn tượng ra đời.

Trước nhu cầu quá lớn về cải thiện hình thức hiển thị, các thủ thuật spam rich snippet cũng lần lượt được ra đời.

Và lần này, chắc chắn chúng ta sẽ sớm được ôn lại bài tối ưu rich snippet cũ trước đây, khi Google chính thức hiển thị lại hình ảnh trong rich snippet.

(Xem thêm Hướng dẫn tối ưu Rich Snippet tại đây)

Hiên, chưa có thông tin chính thức gì từ Google về bản thử nghiệm này. Các thông tin mới nhất về bản cập nhật này sẽ được gửi đến bạn trong bản tin tiếp theo tại chuyên mục Tin tức SEO.

Nguồn tin: Search Engine Land